Râu ngô
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên tiếng Việt: <!--td {border: 1px solid #cccccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Râu ngô
Tên khác: <!--td {border: 1px solid #cccccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Râu bắp; Ngọc mễ tu
Tên khoa học: <!--td {border: 1px solid #cccccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Zea mays L
Họ: Poaceae.
Đặc điểm tự nhiên
Ngô là cây thân thảo cao khoảng 2 – 3 m. Thân ngô đặc và có các đốt.
Râu ngô chính là vòi nhụy và núm hoa ngô, có màu vàng sáng. Râu ngô dài và sau khi phơi khô có màu nâu vàng.

Râu ngô trong tự nhiên
Phân bố, thu hái, chế biến
Cây ngô được phân bố rộng rãi trên khắp các nước. Ngô có nguồn gốc từ châu Mỹ và tại đây, loài thực vật này được trồng rất nhiều để làm lương thực. Ở Việt Nam, ngô được trồng nhiều khắp các đồng bằng và miền núi.
Mùa hoa quả của ngô từ tháng 6 – 8. Râu ngô được hái khi thu hoạch ngô, bỏ những sợi râu ngô màu đen, sau đó có thể đem phơi khô hoặc dùng tươi đều được.
Bộ phận sử dụng
Râu ngô.
Liều lượng & Cách dùng
Râu ngô được dùng dưới dạng cao lỏng hoặc hãm với nước sôi uống như trà. Liều khuyên dùng là 10 – 20g/ngày.
Cắt nhỏ 10g râu ngô, hãm với 200ml nước sôi rồi uống từ 1 – 3 muỗng súp mỗi 3 – 4 giờ. Với dạng cao lỏng râu ngô, thường đựng trong từng lọ nhỏ khoảng 20g. Uống trước bữa ăn 30 – 40 giọt/lần x 2 – 3 lần/ngày.

Nước râu ngô mang nhiều tác dụng dược lý
Thận trọng khi sử dụng
Không uống nước râu ngô quá nhiều lần trong ngày hoặc liên tục trong thời gian dài mà không có chỉ định của thầy thuốc có chuyên môn. Không dùng chung dược liệu này với các loại thảo dược hay các thuốc có cùng tác dụng lợi tiểu.
Trước khi dùng cho trẻ em, phụ nữ có thai, bệnh nhân suy thận cần hỏi ý kiến bác sĩ và nếu dùng không được quá liều chỉ định.
Rửa thật sạch bụi và thuốc trừ sâu trong râu ngô trước khi sử dụng.

Một số điều cần lưu ý khi dùng Râu ngô


