Thông tin hoạt chất y học

Rau tề

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Rau tề.

Tên khác: Tề thái, Cây tề, Dính lịch, Địa mễ thái, Cỏ tâm giác, Cải dại.

Tên khoa học: Capsella bursa-pastoris Brassicaceae.

Đặc điểm tự nhiên

Rau tề hay còn gọi là cây tề thái, là cây thân thảo, sống hàng năm.

Cây rau tề cao khoảng 20 đến 40cm. Cây mọc sát mặt đất, thân cây nhỏ có màu xanh nhạt và có phủ lông mịn.

Lá ở gốc mọc sát mặt đất tạo thành hình hoa thị. Cuống lá ngắn hoặc không cuống. Phiến lá xẻ răng cưa to, có lông nhỏ trên mặt lá.

Hoa màu trắng, thường mọc thành chùm ngắn thẳng đứng ở đầu cành hay kẽ lá.

Quả hình tim ngược dẹt, mở phía cuống, hạt nhỏ hình trứng.

Mùa hoa quả: Khoảng tháng 3 đến tháng 11.

rau tề

Hình ảnh cây rau tề

Phân bố, thu hái, chế biến

Rau tề phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới Bắc bán cầu. Ở Việt Nam, cây mọc nhiều ở miền Bắc như Sapa (Lào Cai), Ninh Bình, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Tây, Hà Nội; ở miền Nam thì có mọc ở Đà Lạt.

Rau tề là cây ưa ẩm và ưa sáng, có thể chịu bóng nhẹ. Cây thường mọc ở thành từng đám ở vùng đất ẩm như ruộng đồng, nương rẫy, đất hoang.

Cây phát triển mạnh vào mùa hè và tàn lụi vào mùa thu. Thu hái vào lúc cây ra hoa hoặc mới bắt đầu ra quả. Cây có thể trồng từ hạt.

Rau tề sau khi thu hái, rửa sạch, cắt bỏ rễ. Có thể dùng tươi trực tiếp như thực phẩm rau xanh hoặc phơi khô dùng dần.

Cây rau tề mọc gần sát mặt đất.

dược liệu rau tề

Rau tề là loại cây ưa sáng

Bộ phận sử dụng

Bộ phận dùng của rau tề là toàn cây trừ rễ.

Liều lượng & Cách dùng

Chữa ho ra máu, sỏi tiết niệu, tiểu ra máu, rong kinh huyết, hành kinh kéo dài, cảm sốt cao, tiểu ra dưỡng chấp

Liều 40g (cây khô) hay 80g (cây tươi sắc uống), có thể phối hợp thêm vị thuốc khác.

Chữa lỵ ra máu

Liều 8g (sấy khô tán nhỏ).

Mát gan, giải độc, chữa mắt mờ

Nấu cháo ăn hàng ngày.

Chữa đau mắt hạt, giúp sáng mắt

10 đến 20g rễ, sắc uống.

Chữa lỵ mạn tính

10 đến 20g hoa, sắc uống.

Chữa mụn nhọt, trĩ

Rau tề tươi giã nát và đắp lên mụn nhọt, trĩ.

Chữa tiểu đục

6 đến 12g, dạng thuốc sắc, cao lỏng.