Thông tin hoạt chất y học

Ráy

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt: Ráy.

Tên khác: <!--td {border: 1px solid #ccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Ráy dại; Dã vu; Khoai sáp.

Tên khoa học: Alocasia odora (Roxb) C. Koch, đây là một loài thực vật có hoa thuộc họ Araceae (họ Ráy).

ráy 1

Cây Ráy - Alocasia odora (Roxb) C. Koch

Đặc điểm tự nhiên

Ráy là một loại cây mềm, phần dưới mọc bò có thể dài tới 5m, phần trên mọc đứng cao khoảng 0,3 - 1,40m. Phần thân rễ dưới mặt đất có hình cầu, sau đó phát triển dần thành củ dài. Củ Ráy có nhiều đốt ngắn và trên đốt có vẩy màu nâu.

Lá Ráy to, hình tim, mép nguyên và có thể hơi lượn. Phiến lá rộng 8 - 45cm,  dài 10 - 50cm, cuống mẫm dài 15 - 120cm.

Bông Ráy thuộc kiểu bông mo; hoa cái mọc ở phía gốc, hoa đực mọc ngay bên trên và ngoài cùng là một đoạn bất thụ. Quả mọng hình trứng, chuyển thành màu đỏ khi chín; có mo tồn tại bên dưới xung quanh quả.

Phân bố, thu hái, chế biến

Ráy thường sinh trưởng ở những nơi ẩm thấp hoặc rừng rậm. Cây mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta; ngoài ra còn được tìm thấy ở một số nước khác như: Hoa Nam Trung Quốc, Lào, Campuchia (Kdat norar), Châu Úc...

Thu hái: Người ta thường đào cả cây khoảng 2 - 3 năm trở lên để lấy củ, đem về giũ và rửa sạch đất cát. Sau đó cắt bỏ rễ con rồi cạo bỏ lớp vỏ ngoài, phơi khô hay dùng tươi. Trong củ Ráy có chứa chất gây ngứa nên khi chế biến cần cẩn thận và sử dụng bao tay để tránh kích ứng da.

Bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

Bộ phận sử dụng

Củ Ráy (thân rễ).

ráy 2

Củ Ráy

Liều lượng & Cách dùng

Mỗi ngày uống 10 - 20g.

Hoạt chất Ráy - Tác dụng, Chỉ định & Liều dùng | Sống Khoẻ