Thông tin hoạt chất y học

Riềng (Thân rễ)

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Riềng.

Tên khác: Riềng thuốc; Lương khương; Cao Lương Khương; A. graminifolia; Languas; co khá (Thái), kìm sung (Dao), Java galangal, vrai galanga.

Tên khoa học: Alpinia officinarum Hance Zingiberaceae.

Đặc điểm tự nhiên

Riềng là loại cây thân thảo, cao khoảng 1 đến 1,5m.

Lá Riềng mọc so le thành hai dãy dọc theo thân. Lá không có cuống, phiến lá hẹp thuôn dài 25 đến 40cm, bề rộng khoảng 2 đến 3cm. Hai mặt lá nhẵn bóng, mặt trên màu sẫm hơn mặt dưới. Lá có bẹ, vảy, lưỡi bẹ giống vảy nhọn.

Cụm hoa mọc ở ngọn thân thành chùy thẳng, có lông mềm, thường dài khoảng 10 cm. Hoa mọc sít nhau, đài hình ống hơi loe ở đầu, có lông. Cánh hoa to, dạng cánh môi, có màu trắng vân đỏ, bầu hoa có lông.

Thân rễ có hình trụ dài, mọc kiểu bò ngang cách mặt đất 3 đến 5 cm, đường kính khoảng 2cm, màu đỏ nâu, phù nhiều vảy, chia thành các đốt không đều.

Mùa hoa quả từ tháng 5 đến tháng 9.

Riềng mọc theo bụi

Riềng mọc theo bụi

Phân bố, thu hái, chế biến

Riềng được phân bố rộng rãi khắp nơi trong nước. Cây thích hợp ở khí hậu nhiệt đới nóng ẩm như khu vực núi cao như Sa Pa (Lào Cai), Sỉn Hồ (Lai Châu),...

Riềng ưa ẩm, chịu bóng, có thể trồng xen kẽ với cây ăn quả khác. Cây không chịu được ngập úng.

Riềng có thể được thu hoạch thân rễ quanh năm, thường tập trung vào tháng 9, 10.

Riềng sau khi thu hoạch thì rửa sạch, dùng tươi hoặc thái lát, phơi hoặc sấy khô.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận dùng của Riềng là thân rễ (đã loại bỏ rễ con).

Liều lượng & Cách dùng

Để chữa khó tiêu, đau bụng, giảm đau, giải cảm: Liều dùng 3 đến 6g một ngày dạng thuốc sắc, thuốc bột hoặc rượu thuốc.

Để chữa sốt rét, đầy hơi, buồn nôn, đau bụng: Có thể ăn quả Riềng, liều 2 đến 6g quả tán nhỏ.

Riềng 3

Riềng được thái lát mỏng dùng trong chế biến món ăn hoặc làm thuốc