Thông tin hoạt chất y học

Rifapentine

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Rifapentine

Loại thuốc

Chống lao.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 150mg.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng Rifapentine

Được sử dụng trong phác đồ điều trị lao nhiều loại thuốc ngắt quãng (một lần hoặc hai lần mỗi tuần), nhà sản xuất khuyến cáo khoảng cách giữa các liều ≥3 ngày (≥72 giờ).

Trẻ em

Trẻ em từ 12 – 15 tuổi: 600mg x 2 lần/tuần trong giai đoạn tấn công (2 tháng), sau đó 600mg x 1 lần/tuần trong giai đoạn duy trì (4 tháng).

Thanh thiếu niên ≥15 tuổi: 10mg/kg (lên đến 600mg) mỗi tuần một lần do ATS, CDC và IDSA khuyến nghị cho giai đoạn duy trì.

Người lớn

Liều 600mg x 2 lần/tuần trong giai đoạn tấn công (2 tháng), sau đó 600mg x 1 lần/tuần trong giai đoạn duy trì (4 tháng).

Liều 10mg/kg (lên đến 600mg) mỗi tuần một lần được khuyến cáo bởi ATS, CDC và IDSA cho giai đoạn duy trì, không khuyến khích sử dụng trong giai đoạn tấn công. Thời gian của giai đoạn duy trì là 4 tháng ở những người có kết quả xét nghiệm đờm âm tính khi hoàn thành giai đoạn đầu hoặc 7 tháng ở những người có kết quả xét nghiệm đờm dương tính khi hoàn thành giai đoạn đầu.

Cách dùng Rifapentine

Dùng đường uống.

Dùng chung với thức ăn có thể làm giảm buồn nôn, nôn mửa hoặc khó chịu GI ở những người nhạy cảm.

Sử dụng đồng thời pyridoxine (vitamin B 6) ở những người bị suy dinh dưỡng hoặc dễ mắc bệnh thần kinh (ví dụ: Người nghiện rượu, bệnh nhân tiểu đường) và thanh thiếu niên.