Thông tin hoạt chất y học

Sấu

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Sấu.

Tên khác: Sấu trắng; long cóc.

Tên khoa học: Dracontomelon duperreanum.

Đặc điểm tự nhiên

Sấu là loại cây gỗ lớn, cao 30 - 40m, sống lâu năm. Thân cây to, vỏ màu nâu, cành non to mập.

Lá hình tròn, rậm rạp, mọc so le, có 19 - 23 lá chét mọc đối hoặc mọc xen kẽ. Gốc lá dốc, đầu nhọn, lá gần gốc dài 5 - 6cm, rộng 1 - 2cm, đỉnh dài 10 - 14cm, rộng 3 - 4cm. Mặt trên và mặt dưới của lá nhẵn, mép nguyên, khi vò nát có mùi thơm.

Hoa mọc thành chùm, ngắn hơn lá, có lông, lá bắc to, hình mác, có lông. Hoa lưỡng tính, nhỏ, có 5 mẫu, màu trắng lục nhạt, 10 nhị, lá đài có lông, cánh hoa nhẵn.

Quả hạch hình cầu, màu vàng hoặc vàng cam khi chín, thịt quả sấu giòn và có vị chua, chứa một hạt lớn.

Thời kỳ ra hoa nói chung là tháng 5 - 7, và thời kỳ đậu quả là tháng 8 - 10.

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây chủ yếu được tìm thấy ở các vùng nhiệt đới của Châu Á. Ở Việt Nam, dưa cải vừa mọc hoang vừa được trồng nhiều. Cây được trồng rải rác ở các tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn, Quảng Nam, Tây Nguyên, Quảng Ngãi,… Ngoài ra cây còn được trồng rộng rãi ở các tỉnh đồng bằng bắc bộ và miền trung.

Cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, thường mọc ở rừng kín xanh ẩm, độ cao có thể lên tới 600m. Cây thích hợp với đất sâu, giàu dinh dưỡng, có lớp đất mặt. Bộ rễ lớn của cây tạo bóng mát đặc biệt cho các khu rừng nhiệt đới ẩm Việt Nam.

Cây ra hoa kết trái hàng năm nhưng tỷ lệ đậu trái phụ thuộc vào thời tiết khi cây ra hoa, nếu mưa nhiều thì cây thường rất ít đậu trái, cây phát triển phần lớn từ hạt.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận dùng: Vỏ, lá, quả.

Vỏ rễ hoặc vỏ thân phơi khô.

Loại quả này thường được ăn sống hoặc ngâm làm mứt.

Qua sau

Quả sấu được ăn sống hoặc ngâm làm mứt

Liều lượng & Cách dùng

Sấu tươi dùng ăn hoặc ngâm hoặc hấp với mật ong.