Thông tin hoạt chất y học

Sậy

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Sậy.

Tên khác: Sậy trúc, Cây lau sậy, Lô vi, Lô trúc.

Tên khoa học: Phragmites australis Cav, Arundo donax L.

Đặc điểm tự nhiên

Cây sậy là loại cây thân thảo, mọc theo bụi, sống lâu năm. Thân cao 2-6 m, thân khí sinh hình trụ, nhẵn bóng, thân rễ có thể phình thành củ.

Lá mọc so le, phiến lá dài, cứng phẳng, đầu nhọn và có lông. Bẹ lá ôm lấy thân ở phía gốc.

Hoa mọc thành chùy, màu vàng hoặc tím nhạt, dài 15 – 45 cm và hơi cong rũ. Phần cuống chung có lông mềm mọc dày đặc ở gốc, phần trục chính có nhiều nhánh hình sợi. Quả nhẵn, bao bọc bởi mày hoa. Mùa cho hoa và kết quả từ tháng 5 đến tháng 8.

Sậy

Hình vẽ mô tả Cây sậy

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây sậy thường phân bố ở châu Á, châu Phi và châu Âu, có phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào…Ở Việt Nam, cây sậy mọc hoang ở những nơi ẩm ướt, đầm lầy (Ninh Bình, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang,…).

Bộ phận sử dụng

Bộ phận dùng của cây sậy là thân, rễ và măng (chồi non, búp non mới phát triển của cây sậy).

Liều lượng & Cách dùng

Cây sậy thường được dùng phổ biến bằng cách sắc lấy nước uống.

Liều lượng khoảng 20 - 40 g/ngày.