Thông tin hoạt chất y học

Senna pods

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt:  <!--td {border: 1px solid #cccccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Phan tả diệp

Tên khác: Senna pods; tiêm diệp; senna hoang dã; cây locust; aden senna

Tên khoa học: <!--td {border: 1px solid #cccccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Cassia senna L., Cassia angustifolia Vahl, Senna alexandrina Mill

Họ: Caesalpiniaceae (Vang).

senna pods

Hoa Phan tả diệp có màu vàng rất bắt mắt

Đặc điểm tự nhiên

Phan Tả Diệp là loại cây bụi, nhỏ, cao khoảng 1 m. Lá dạng kép lông chim, chẵn, thường gồm 5 đến 8 đôi, cuống lá ngắn, phiến lá hơi không đối xứng.

Hoa màu vàng mọc dạng chùm ở các kẽ lá, gồm 6 đến 14 hoa. Hoa có 10 nhị, với 3 nhị phía trên nhỏ, bất thụ; 4 nhị ở giữa lớn và 3 nhị ở dưới cong.

Quả đậu có hình túi, dài từ 4 đến 6 cm, rộng từ 1 đến 17 cm, có lông trắng mềm trên quả khi còn nhỏ, về già sẽ rụng đi, quả có 4 đến 7 hạt.

Mùa ra hoa từ tháng 9 đến tháng 12, mùa ra quả khoảng tháng 3 năm sau.

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây Phan Tả Diệp là loại cây bụi, mọc hoang và được trồng nhiều ở các nước nhiệt đới châu Phi hay Ấn Độ (tây bắc và nam).

Lá đem phơi khô, loại sạch tạp chất, sàng sạch cọng cuống là có thể sử dụng.

quả cây senna pods

Quả cây Phan Tả Diệp sau khi phơi khô

Bộ phận sử dụng

Bộ phận dùng: Lá, quả.

Liều lượng & Cách dùng

Dùng chữa ăn uống khó tiêu, bụng ngực đầy trướng, táo bón: Ngày dùng 1 g đến 2 g.

Dùng nhuận tràng: Liều 3 g đến 4 g, tẩy mạnh với liều 5 g đến 7 g.

Dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc pha.

phan ta diep 4

Trà Phan Tả Diệp