Thông tin hoạt chất y học

Sodium molybdate

Dạng bào chế & Đóng gói:Thành phần khác

Tổng quan & Dược lý

Sodium molybdate là gì?

Natri molybdat, Na2MoO4, là nguồn cung cấp molybden. Nó thường gặp dưới dạng hydrat hoá, Na2MoO4·2H2O.

Anion molybdat (VI) có dạng tứ diện. Hai cation natri liên kết với mỗi một anion.

Lịch sử ra đời

Natri molybdat được tổng hợp trước tiên bằng phương pháp hydrat hoá. Một cách khác thuận tiện hơn được tiến hành bằng cách hoà tan MoO3 vào natri hydroxide ở 50 – 70°C và làm kết tinh sản phẩm thu được. Muối khan được tạo thành khi nung nóng lên nhiệt độ 100°C.

MoO3 + 2NaOH → Na2MoO4·2H2O

Tên thuốc gốc (hoạt chất)

Natri molybdat.

Tên gọi khác

Anhydric natri molybdat, Molypden (như natri), Natri molybdat (VI), Natri molypden oxit, Dinatri molybdat, Natrium molybdat.

Loại thuốc

Vitamin và khoáng chất.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm tĩnh mạch: 5,33mcg/ml.

Dung dịch truyền tĩnh mạch.

Viên con nhộng.

Viên nén bao phim.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng

Liều thường dùng bổ sung sodium molybdate khoảng 75 microgam / ngày.

Tuy nhiên, không có trợ cấp hàng ngày hoặc giới hạn cho molybdate natri. Không sử dụng nó như là một chất bổ sung dinh dưỡng cho sức khoẻ, trừ khi bạn dưới sự giám sát của bác sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khoẻ.

Đối tượng sử dụng

Sự thiếu hụt molypden trong chế độ ăn uống chưa bao giờ được quan sát thấy ở những người khỏe mạnh: Thiếu molypden mắc phải; Thiếu hụt cofactor molypden di truyền.

Các đối tượng sau: Rối loạn tuyến nước bọt, hội chứng Sjogren, bệnh tuyến giáp, rối loạn tuyến giáp, trào ngược Vesicoureteral (VUR); Sialadenitis mãn tính; rối loạn tuyến lệ.