Spectinomycin
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Spectinomycin
Loại thuốc
Kháng sinh (aminocyclitol)
Dạng thuốc và hàm lượng
Lọ bột pha tiêm chứa spectinomycin hydroclorid tương đương 2 g spectinomycin.
Chỉ định hoạt chất Spectinomycin
Thuốc Spectinomycin được dùng trong các trường hợp sau:
- Dùng một liều duy nhất (tiêm bắp 2 g) để điều trị bệnh lậu cấp không biến chứng (ở đường tiết niệu, cổ tử cung, hầu họng hoặc trực tràng) do Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm ở những bệnh nhân mẫn cảm hoặc không dung nạp kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc fluoroquinolon.
- Điều trị nhiễm trùng lậu cầu lan tỏa.
- Điều trị bệnh hạ cam do Haemophilus ducreyi.
Liều lượng & Cách dùng
Liều dùng spectinomycin
Người lớn
Điều trị bệnh lậu (ở đường tiết niệu, cổ tử cung, hầu họng hoặc trực tràng) không biến chứng cho bệnh nhân nhiễm lậu cầu kháng penicilin và bệnh nhân dị ứng với penicilin G:
- Tiêm 1 liều duy nhất 2 g.
- Có thể dùng tới 4 g ở những trường hợp khó điều trị và bệnh nhân ở những vùng có tỷ lệ vi khuẩn kháng kháng sinh cao.
- Tiêm bắp sâu vào vùng 1/4 trên ngoài mông.
- Có thể chia đôi liều 4 g để tiêm vào hai vị trí khác nhau.
Điều trị nhiễm trùng lậu cầu lan tỏa:
- Tiêm bắp 2 g cách 12 giờ/lần.
- Liều dùng này nên được duy trì trong vòng 24 - 48 giờ sau khi bắt đầu có cải thiện lâm sàng, sau đó, chuyển sang uống cefpodoxim hoặc cefxim ít nhất 1 tuần.
Trẻ em
Trẻ ≤ 45 kg: 40 mg/kg cân nặng (tối đa 2 g) 1 liều duy nhất.
Trẻ > 45 kg: Như liều cho người lớn.
Spectinomycin không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ sơ sinh do sự có mặt của alcol benzylic trong thành phần của thuốc. Chất bảo quản này có liên quan đến một số ca tử vong ở trẻ sơ sinh do hội chứng thở gấp.
Tuy nhiên, trong trường hợp dự phòng cho trẻ sơ sinh có mẹ mắc bệnh lậu, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho phép tiêm spectinomycin 25 mg/kg cân nặng (tối đa 75 mg) 1 liều duy nhất khi không thể sử dụng ceftriaxon.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Dùng liều của người lớn bình thường.
Bệnh nhân suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều.
Cách dùng
Spectinomycin được dùng theo đường tiêm bắp sâu, liều dùng được tính theo dạng base.
Hướng dẫn pha thuốc:
Khi pha thuốc để tiêm, dùng 3,2 ml nước cất vô khuẩn cho vào lọ 2 g spectinomycin, hoặc 6,2 ml cho vào lọ 4 g để có nồng độ 400 mg/ml.
Lắc mạnh sau khi cho dung môi và trước khi rút mỗi liều thuốc.
Chống chỉ định
Quá mẫn với spectinomycin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Thường gặp
Đau tại chỗ tiêm.
Ít gặp
Sốt, rét run, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, co thắt bụng, ngứa, mày đay (Khi dùng liều lặp lại có thể giảm hemoglobin, hematocrit, giảm ClCr và tăng phosphatase kiềm, SGPT và urê huyết. Các tác dụng phụ này không được ghi nhận khi dùng liều duy nhất).
Hiếm gặp
Sốc phản vệ, độc với thận và thiếu máu, spectinomycin không dị ứng chéo với các kháng sinh penicilin.
Thận trọng khi sử dụng
Lưu ý chung
Spectinomycin không có tác dụng đối với giang mai đang ủ bệnh hay đã phát bệnh. Tuy nhiên, khi dùng liều cao trong thời gian ngắn để điều trị lậu, spectinomycin làm che lấp hoặc làm chậm xuất hiện các triệu chứng của bệnh giang mai. Do đó, những bệnh nhân đang điều trị lậu cần được theo dõi lâm sàng chặt chẽ từ 4 - 6 tuần và nếu có nghi ngờ giang mai thì phải theo dõi huyết thanh đầy đủ ít nhất trong 4 tháng.
Khi được chẩn đoán lậu, bệnh nhân nên được kiểm tra cả nhiễm giang mai bằng chẩn đoán huyết thanh và kiểm tra lại sau đó 3 tháng.
Việc sử dụng thuốc kéo dài có thể gây bội nhiễm nấm và vi khuẩn, bao gồm cả tiêu chảy và viêm ruột kết giả mạc liên quan đến vi khuẩn Clostridium diffcile. Tiêu chảy liên quan đến Clostridium diffcile được ghi nhận xuất hiện muộn, 2 tháng sau khi điều trị kháng sinh.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Dữ liệu thực nghiệm trên động vật cho thấy spectinomycin không gây tác dụng phụ trên thai hoặc khả năng sinh sản. Tuy nhiên, hiện chưa có dữ liệu về độ an toàn trên phụ nữ mang thai. Vì vậy, chỉ sử dụng spectinomycin cho phụ nữ mang thai trong trường hợp thật sự cần thiết (dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin).
Spectinomycin nằm trong danh mục thuốc dành cho thai kỳ của FDA.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Nghiên cứu trên động vật cho thấy chỉ một lượng nhỏ spectinomycin thải trừ vào sữa, tuy nhiên, chưa ghi nhận được nguy cơ trên người. Dữ liệu này chưa đủ để khuyến cáo việc dùng spectinomycin cho phụ nữ đang cho con bú.
Vì vậy, cần thận trọng cân nhắc nguy cơ/lợi ích khi sử dụng spectinomycin cho phụ nữ cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Không có báo cáo.
Tương tác thuốc
Tương tác với các thuốc khác
Spectinomycin làm tăng tác dụng và độc tính của lithi do giảm độ thanh thải lithi. Thận trọng theo dõi đáp ứng lâm sàng và nồng độ của lithi trong huyết thanh nếu dùng đồng thời hai thuốc này.
Hiệu quả điều trị của vắc xin BCG có thể giảm khi sử dụng kết hợp với spectinomycin.
Hiệu quả điều trị của vắc xin thương hàn có thể giảm khi sử dụng kết hợp với spectinomycin.
Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của chảy máu có thể tăng lên khi spectinomycin được kết hợp với phenprocoumon, dicoumarol, acenocoumarol.
Tương tác với thực phẩm
Không có hạn chế đối với thực phẩm, đồ uống trong khi điều trị bằng spectinomycin trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.
Quá liều & Xử trí
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
Các triệu chứng của quá liều spectinomycin chưa được biết đến.
Cách xử lý khi quá liều
Đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế để điểu trị khẩn cấp nếu nghi ngờ quá liều spectinomycin.
Quên liều và xử trí
Spectinomycin thường được dùng dưới dạng một mũi tiêm, nên không có khả năng xảy ra quên liều.
Bảo quản
Bảo quản sản phẩm chưa hòa tan vào dung môi ở nhiệt độ phòng có kiểm soát (15-30 độ C). Bảo quản dịch treo đã chuẩn bị ở nhiệt độ phòng và dùng trong vòng 2-4 giờ.