Thông tin hoạt chất y học

Succimer

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Succimer

Loại thuốc

Thuốc đối kháng kim loại nặng

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 100 mg

Viên nang 200 mg

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng

Người lớn

Các triệu chứng nhẹ hoặc nồng độ chì trong máu 70 – 100 mcg / dL:

Một đợt điều trị với succimer kéo dài 19 ngày. Liều bắt đầu là 10 mg / kg hoặc 350 mg / m2 uống mỗi 8 giờ một lần, trong 5 ngày đầu. Trong 14 ngày tiếp theo, giảm tần suất dùng thuốc xuống còn 10 mg / kg hoặc 350 mg / m2 mỗi 12 giờ.

Dựa vào kết quả theo dõi nồng độ chì trong máu hàng tuần, có thể lặp lại các đợt điều trị nếu cần thiết. Khuyến cáo khoảng cách tối thiểu là hai tuần giữa các đợt điều trị trừ khi nồng độ chì trong máu cho thấy cần phải điều trị gấp rút hơn. Khoảng cách ≥ 4 tuần được khuyến cáo khi dùng Succimer sau khi điều trị bằng canxi EDTA, có hoặc không có Dimercaprol.

Trẻ em ≥ 12 tháng tuổi

Nồng độ chì trong máu 45 – 70 mcg / dL:

Một đợt điều trị với succimer kéo dài 19 ngày. Liều bắt đầu là 10 mg / kg hoặc 350 mg / m2 uống mỗi 8 giờ một lần, trong 5 ngày đầu. Trong 14 ngày tiếp theo, giảm tần suất dùng thuốc xuống còn 10 mg / kg hoặc 350 mg / m2 mỗi 12 giờ.

Dựa vào kết quả theo dõi nồng độ chì trong máu hàng tuần, có thể lặp lại các đợt điều trị nếu cần thiết. Khuyến cáo khoảng cách tối thiểu là hai tuần giữa các đợt điều trị trừ khi nồng độ chì trong máu cho thấy cần phải điều trị gấp rút hơn. Khoảng cách ≥ 4 tuần được khuyến cáo khi dùng Succimer sau khi điều trị bằng canxi EDTA, có hoặc không có Dimercaprol.

Bảng liều dùng cho trẻ em như sau:

Cân nặng (kg)

Liều lượng

Số viên nang

8 – 15

100

1

16 – 23

200

2

24 – 34

300

3

35 – 44

400

4

≥ 45

500

5

Cách dùng

Ở những bệnh nhân không thể nuốt toàn bộ viên nang (ví dụ như trẻ em), có thể dùng bằng cách mở viên nang và rắc thuốc bên trong nang lên một lượng nhỏ thức ăn mềm và dùng chung với thức ăn hoặc cho thuốc lên thìa rồi uống với nước trái cây.