Thông tin hoạt chất y học

Sufentanil

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Sufentanil

Loại thuốc

Thuốc giảm đau gây nghiện.

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch, thuốc tiêm tĩnh mạch: 50mcg/mL (1mL); 100mcg/2mL (2mL); 250mcg/5mL (5mL).

Viên nén đặt dưới lưỡi: 30mcg.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Gây mê

Tiểu phẫu ( thời gian gây mê dự kiến là 1-2 giờ): Tổng liều 1-2 mcg/kg kết hợp với oxit nitơ và oxy; ≥75% tổng liều có thể được tiêm hoặc truyền chậm trước khi đặt nội khí quản.

Đại phẫu (thời gian gây mê dự kiến là 2–8 giờ): Tổng liều 2–8 mcg/kg kết hợp

với oxit nitơ và oxy; ≤75% tổng liều có thể được tiêm chậm hoặc truyền trước khi đặt nội khí quản.

Liều bổ sung 10–50 mcg Sufentanil, truyền duy trì hay ngắt quãng hoặc liên tục khi cần thiết. Điều chỉnh tốc độ truyền duy trì để tổng liều không vượt quá 1 mcg/kg mỗi giờ trong thời gian phẫu thuật dự kiến.

Gây mê tổng quát ( sử dụng như chất gây mê duy nhất)

Tiêm tĩnh mạch với tổng liều 8–30 mcg/kg (tiêm chậm, tiêm truyền hoặc tiêm sau đó tiêm truyền) kết hợp với oxy và thuốc giãn cơ xương. Tùy thuộc vào liều ban đầu, có thể sử dụng liều tăng dần 0,5–10 mcg/kg bằng cách tiêm chậm đề phòng căng thẳng phẫu thuật. Ngoài ra, có thể truyền dịch duy trì ngắt quãng hoặc liên tục khi cần thiết; điều chỉnh tốc độ truyền duy trì sao cho tổng liều cho quy trình không vượt quá 30 mcg/kg.

Giảm đau trong sản khoa

Sử dụng Sufentanil ở ngoài màng cứng với liều 10–15 mcg. Liều có thể được lặp lại hai lần (tổng cộng 3 liều) cách nhau 1 giờ cho đến khi sinh.

Viên nén đặt dưới lưỡi

Liều khuyến cáo là 30 mcg ngậm dưới lưỡi khi cần thiết với thời gian cách nhau tối thiểu là một giờ. Không dùng quá 12 viên trong 24 giờ.

Trẻ em

Trẻ em <12 tuổi: Ban đầu 10–25 mcg/kg kết hợp với oxy 100% và thuốc giãn cơ xương. Các liều bổ sung lên đến 25–50 mcg (hoặc 1–2 mcg/kg mỗi lần).

Trẻ sơ sinh: Giảm liều, đặc biệt ở những người bị bệnh tim mạch, theo sự giảm độ thanh thải.

Liều bổ sung 10–25 mcg Sufentanil, truyền duy trì hay ngắt quãng hoặc liên tục khi cần thiết. Điều chỉnh tốc độ truyền duy trì để tổng liều không vượt quá 1 mcg/kg mỗi giờ trong thời gian phẫu thuật dự kiến.

Đối tượng khác

Bệnh nhân lão khoa hay bệnh nhân bị suy nhược: Giảm liều lượng ban đầu; điều chỉnh liều bổ sung theo đáp ứng ban đầu và hiệu quả mong muốn.

Bệnh nhân béo phì: Liều lượng cơ bản dựa trên ước tính trọng lượng cơ thể (nạc) lý tưởng nếu trọng lượng cơ thể vượt quá trọng lượng lý tưởng> 20%.

Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Điều chỉnh liều cẩn thận.