Thông tin hoạt chất y học

Tần bì (nhựa)

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tần bì hay tần bì tàu, tu chanh, có tên khoa học Fraxinus chinensis Roxb, thuộc họ Nhài (Oleaceae).

Đặc điểm tự nhiên

Cây gỗ nhỏ hay lớn, cao 5 - 8m, có thể tới 15 - 20m. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, gồm 3 - 7 lá chét hình trứng, hình mác ở gốc, hơi nhọn ở đỉnh, có răng ở 1/3 dưới. Cụm hoa mọc thành chùm hẹp ở nách lá; hoa đơn tính trên cùng hoặc khác gốc; đài hoa đực hình phễu, 4 răng cực ngắn; cánh hoa 0; nhị 2, bao phấn tròn; hoa cái hình ống, có 4 - 5 răng hình tam giác; cánh hoa 0; Bầu noãn hình bầu dục, có 2 đầu nhụy. Quả có cánh, hạt hơi hình thoi. Mùa ra hoa: tháng 3 - 5, thời kỳ đậu quả: Tháng 7 - 8.

Tần bì 1

Cây tần bì

Phân bố, thu hái, chế biến

Chi Fraxinus L. đã biết ở Việt Nam. Loài tần bì nói trên có nguồn gốc từ vùng ôn đới ẩm hoặc cận nhiệt đới Đông Á, phân bố ở Trung Quốc và Nhật Bản. Ở nước ta, Tần bì núi lửa rải rác ở nhiều vùng núi, thuộc các tỉnh gốc Hà Tây (Ba Vì), Hòa Bình (Mai Châu), Hà Nam (Kiện Khê), Kon Tum, Lâm Đồng (Đà Lạt).

Tần bì là một loại cây trung bình, ưa bóng khi còn nhỏ và ưa sáng khi lớn. Cây này ưa đất cát ẩm nên thường thấy ở gần các khe suối (thượng nguồn) trong các cửa rừng hoặc rừng thứ sinh.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng được của tần bì là vỏ thân và lá.

Liều lượng & Cách dùng

Vỏ cây tần bì thường được dùng trị thấp nhiệt sinh lý, bạch đới, va chảy,viêm gan hoàng đản, viêm kết mạc, loét giác mạc, bệnh mắt bột. Ngày dùng 9 – 15 g dưới dạng sắc nước uống. Dùng ngoài với lượng vừa đủ.

Lá tần bì được dùng trị da bị dị ứng, mày đay, viêm da, nhọt mủ, vết thương chém chặt. Ngày dùng 3 đến 5 g dưới dạng sắc lấy nước uống. Dùng ngoài bằng cách lấy tươi rửa sạch, giã nát đắp lên vết thương.

Hoa tần bì được dùng trị ho, hen suyễn. Liều dùng mỗi ngày 6 đến 15 g dưới dạng sắc uống.

Quả tần bì được đốt thành than, ngâm vào nước khi còn nóng, lấy dịch nước uống trị đau dạ dày. Chất sáp trắng được tạo ra từ côn trùng ký sinh trên cây tần bì cũng được dùng làm thuốc.