Thông tin hoạt chất y học

Tân di hoa

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng việt: Tân di hoa.

Tên khác: Nghinh xuân; Bút hoa; Khương phác hoa; Phòng mộc; Tân thẩu; Trân trĩ; Hâu đào.

Tên khoa học: Flos Magnolia liliiflora. Họ: Ngọc lan (danh pháp khoa học: Magnoliaceae).

Đặc điểm tự nhiên

Tân di hoa có kích thước nhỏ, hình trứng. Nụ hoa được phủ bên ngoài bởi lớp lông trắng xám dày mịn, nụ màu xám đen sau khi phơi khô.

tân di hoa 1

Tân di hoa

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây mộc lan phần lớn phân bố ở Trung Quốc, do đó tân di hoa cũng có nguồn gốc từ Trung Quốc là chủ yếu, tập trung nhiều nhất ở một số tỉnh như Thiểm Tây, Tứ Xuyên, An Huy, Hồ Bắc, Hà Nam,… Nước ta không có cây này.

Hoa nên được thu hoạch khi chưa nở, thường là vào cuối thu và đầu xuân. Hoa sau khi hái về thì cắt cành bỏ đi, sau đó phơi trong nơi râm mát đến khi khô hoàn toàn.

Do nhiệt độ cao có thể làm giảm dược tính bệnh, do đó nụ hoa mộc lan không nên phơi ngoài nắng hay sấy ở nhiệt độ cao.

Bộ phận sử dụng

Nụ của hoa mộc lan.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng thông thường mỗi ngày của tân di hoa là từ 4 g đến 12 g.

Tân di hoa được dùng dưới dạng sắc, hãm, thuốc bột và thêm vào các món ăn.