Thông tin hoạt chất y học

Tảo bẹ

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Tảo bẹ

Tên khác:  <!--td {border: 1px solid #cccccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Kelpware; Alga Noruega o Nudosa; Algue Laminaire; Ascophylle Noueuse; Ascophyllum nodosum; Atlantic Kelp; Black Tang; Bladder Fucus; Bladder Wrack; Blasentang; Chêne Marin; Cutweed; Fucus; Fucus Vésiculeux; Goémon; Kelp; Kelpware; Kelp-Ware; Knotted Wrack; Laitue de Mer; Laitue Marine; Laminaire; Marine Oak; Meereiche; Norwegian Seaweed; Quercus Marina; Rockweed; Rockwrack; Schweintang; Sea Kelp; Seawrack; Tang; Varech; Varech Vésiculeux

Tên khoa học: Laminaria saccharina Lam, Laminaria japonica Aresch, họ Tảo bẹ – Laminariaceae

Đặc điểm tự nhiên

Tảo bẹ có tán dẹt nom như lá, dài 1 – 15m, rộng 20 – 50cm, có màu nâu, có bộ phận hình trụ nom như thân và có những móc trông như rễ để bám vào đáy biển. Tảo bẹ là một loại rong biển thuộc bộ Laminariales (ngành: Heterokontophyta).

Mặc dù không được coi là một bộ đa dạng về mặt phân loại nhưng tảo bẹ rất đa dạng về mặt cấu trúc và chức năng. Loài được công nhận rộng rãi nhất là tảo bẹ khổng lồ (một số loài Macrocystis), mặc dù rất nhiều chi khác ví dụ như Laminaria, Ecklonia, Lessonia, Alaria và Eisenia cũng đã được mô tả.

Cấu trúc hình thái học của tảo bẹ được định nghĩa bằng ba đơn vị cấu trúc cơ bản như sau:

  • Holdfast là một khối giống như rễ, giúp neo tản tảo bẹ xuống đáy biển, mặc dù không giống như rễ thực sự, nó không chịu trách nhiệm hút và vận chuyển chất dinh dưỡng lên phần còn lại của tản.

  • Stipe là một bộ phận tương tự thân cây, kéo dài theo chiều dọc từ holdfast và cung cấp một khung đỡ cho các đặc điểm hình thái học khác.

  • Frond là lá - hoặc các bộ phận phụ có hình như lưỡi dao kéo dài ra từ stipe, đôi khi dọc chiều dài tối đa của nó, và là nơi hút dinh dưỡng cũng như diễn ra hoạt động quang hợp.

  • Ngoài ra, nhiều loài tảo bẹ còn có pneumatocysts, hay còn gọi là những bong bóng lọc khí, thường nằm ở đầu frond gần với stipe. Những cấu trúc này cung cấp sức nổi cần thiết để tảo bẹ có thể duy trì được trạng thái đứng thẳng trong cột nước.

tao-be-1

Tảo bẹ có tán dẹt nom như lá có màu nâu

Phân bố, thu hái, chế biến

Tảo bẹ là một loài rong biển mọc ở vùng nước nông, có mặt ở quanh bờ biển ở khắp nơi trên thế giới. Ở biển Đông chủ yếu là loài Ljaponica Aresch. Tảo bẹ phát triển trong các rừng tảo bẹ thuộc những khu vực đại dương nước nông, và được cho là đã tồn tại trong thế Trung Tân cách đây khoảng từ 23 đến 5 triệu năm trước. Tảo bẹ cần sống trong môi trường nước giàu chất dinh dưỡng với nhiệt độ 6 - 14°C (43 - 57°F). Loài này có tốc độ tăng trưởng nhanh, các chi MacrocystisNereocystis có thể mọc dài thêm nửa mét mỗi ngày cho đến khi đạt đến chiều dài tối đa từ 30 - 80m (100 - 260ft).

Tảo bẹ ở độ sâu 5 – 6m nên phải dùng cào có cán dài vớt lên phơi khô, loại sạch tạp chất rồi xay thành bột khô. Tuy nhiên bạn cũng có thể sử dụng tảo bẹ tự nhiên dưới nhiều dạng như: Tảo bẹ tươi, nấu chín, tảo bẹ dạng bột hay dưới dạng thực phẩm chức năng.

Tảo bẹ khi chế biến thành món ăn sẽ có sự khác biệt nhẹ về màu sắc, mùi vị và thành phần dinh dưỡng. Tảo bẹ cũng được dùng để sản xuất natri alginate được sử dụng như một chất làm đặc trong nhiều loại thực phẩm như kem, nước sốt salad.

Bộ phận sử dụng

Toàn thân.

Liều lượng & Cách dùng

Tảo bẹ được dùng làm chất nhuận tràng, điều hòa sự hoạt động đường dạ dày – ruột. Uống 1 – 2 thìa canh bột thô hòa với nước vào tối trước khi đi ngủ.

Hoạt chất Tảo bẹ - Tác dụng, Chỉ định & Liều dùng | Sống Khoẻ