Thông tin hoạt chất y học

Táo ta

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Táo ta.

Tên khác: Táo chua; toan táo nhân/ hắc táo nhân (hạt của quả táo ta), táo nhục, mác tảo.

Tên khoa học: Ziziphus mauritiana Lamk Rhamnaceace.

Đặc điểm tự nhiên

Cây táo ta cao khoảng 6 đến 8 m. Cây táo là cây ưa sáng và ưa ẩm, thường phát triển mạnh vào mùa mưa. Đối với cây mọc tự nhiên, cây có thể phát triển trong điều kiện khô hạn.

Vỏ thân cây nứt nẻ. Cành cây thường mọc lòa xòa, phát triển hướng nằm ngang; bề mặt cành cây thường có phủ lớp lông mềm khi còn non và nhẵn bóng khi cành già.

Lá cây táo ta mọc so le, hình bầu dục hoặc trái xoan, dài từ 2,5 đến 7 cm, rộng từ 1,5 đến 5,5 cm. Mặt trên của lá nhẵn, có màu xanh đậm, mặt dưới màu xanh nhạt hơn, mép lá răng cưa. Gân lá nổi rõ ở mặt dưới, cuống lá dài 7 đến 10 mm.

Hoa mọc theo cụm, màu trắng nhạt. Quả hạch, có hình cầu, vỏ quả nhẵn bóng, khi chín quả có màu vàng đến nâu. Cùi quả dày và nạc, hạt bên trong cứng và xù xì.

Mùa hoa quả tháng 6 đến tháng 8.

Táo ta 1

Hình ảnh quả táo ta lúc chưa chín

Phân bố, thu hái, chế biến

Táo ta có nguồn gốc Châu Phi, sau phát triển rộng ra các nước nhiệt đới khác. Ở Việt Nam, táo ta được trồng ở khắp mọi nơi, trừ vùng núi cao có khí hậu cận nhiệt đới.

Quả táo bắt đầu chín vào tháng 11, 12. Khi vỏ quả chuyển sang màu vàng là có thể thu hoạch được. Nếu thu hoạch quá sớm khi quả còn non thì khi ăn sẽ còn vị đắng, nhớt, còn quả già sẽ có vị chua nhiều do lên men.

Quả được thu hái bằng tay, trung bình một cây có thể thu được 50 đến 200 kg.

Quả táo có thể ăn lúc xanh hoặc chín, hoặc có thể dùng sau khi phơi sấy khô. Muốn thu hoạch toan táo nhân (phần thịt bên trong hạt táo) thì đập vỡ vỏ hạt để lấy nhân rồi phơi khô.

Táo ta 2

Quả táo ta khi chín

Bộ phận sử dụng

Bộ phận dùng của táo ta là vỏ cây, lá cây, quả và hạt táo.

Liều lượng & Cách dùng

Điều trị chứng hư phiền khó ngủ, hồi hộp, đánh trống ngực, phiền khát, mồ hôi trộm

Dùng riêng nghiền thành bột uống hoặc phối hợp với các vị thuốc khác. Liều dùng hàng ngày: 0,8 đến 1,2 g tương đương 15 đến 20 hạt. Nếu dùng liều cao (khoảng 6 đến 10 g) phải sao đen.