Tất bạt
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên tiếng Việt: Tất bạt.
Tên khác: Tiêu lốt, Tiêu hoa tím, Tiêu dài.
Tên khoa học: Piper longum, thuộc họ Hồ tiêu Piperaceae_._
Đặc điểm tự nhiên
Cây thân leo, bò ở phần gốc, cành thẳng đứng, không lông. Lá cây mọc cách, có cuống ngắn, khoảng 1,5cm, phủ lông nhiều hơn ở mặt dưới, có bẹ ở gốc cuống lá. Phiến lá hình xoan thon, đầu phiến lá nhọn, gốc phiến hình tim, có đốm tiết.
Hoa đơn tính khác gốc, mọc thành bông ở ngọn cành. Trục bông đực nhẵn, dài khoảng 5,5cm, lá bắc tròn, có 2 nhị, chỉ nhị rất ngắn, bao phấn hình bầu dục. Bông cái ngắn hơn, khoảng 1,5cm, trục cụm hoa nhẵn, lá bắc tròn có cuống ngắn, bầu mang 3 nhụy hình trứng, nhọn ở đầu. Quả mọng.

Cây Tất bạt
Phân bố, thu hái, chế biến
Cây mọc hoang và cũng được trồng ở vườn, làm hàng rào ở cả miền Bắc và miền Nam nước ta, nhất là ở các tỉnh có rừng núi đá vôi. Cây cũng được trồng là dược liệu hay làm gia vị ở Ấn Độ, Philippines, Indonesia, Lào và các vùng Quảng Đông, Vân Nam của Trung Quốc.
Cây ưa ẩm, chịu bóng, thường mọc rải rác, đôi khi thành từng đám dưới tán rừng ở hai bên bờ suối và ven rừng. Tất bạt có bộ thân và rễ phát triển mạnh, bò lan đến đâu ra rễ đến đó, phần thân mang lá vươn cao, phân nhánh khỏe và ra hoa quả nhiều. Cây nhân giống tự nhiên từ hạt, có khả năng tái sinh khỏe sau khi bị cắt, ngoài ra cũng có thể nhân giống bằng giâm cành.
Để làm thuốc, người ta thu hái bông quả còn xanh, phơi hay sấy khô. Để thu hoạch làm gia vị, thu hái bông quả chín vào khoảng tháng 9 - 10, lúc những quả phía dưới bắt đầu chuyển thành màu đen, đem phơi hay sấy khô.
Người ta cũng dùng rễ cây mang nhiều rễ con (đường kính trước khi còn tươi khoảng 3 - 4mm) phơi hay sấy khô trước khi sử dụng. Theo kinh nghiệm dân gian, rễ cho tác dụng nhanh chóng hơn quả.

Cụm hoa cây Tất bạt
Bộ phận sử dụng
Quả cây Tất bạt (Fructus Piperis longi), ngoài ra rễ cây (Radix Piperis longi) cũng được sử dụng.
Liều lượng & Cách dùng
Liều dùng thông thường là 1,5 - 3g dùng quả và 2 - 5g dùng rễ, dạng thuốc sắc hay tán bột.