Tetrahydrocurcumin
Tổng quan & Dược lý
Tetrahydrocurcumin là gì?
Tetrahydrocurcumin (THC) có nguồn gốc từ củ nghệ trắng, là một sản phẩm hydro hóa không màu với đặc tính sinh lý và dược lý gần như tương tự của curcumin. Tuy nhiên, Tetrahydrocurcumin sở hữu các đặc tính có lợi hơn so với curcumin cũng như thể hiện tính chất chống oxy hóa mạnh nhất trong số các curcuminoids tự nhiên.
Khoa học đã chứng minh, chế phẩm Tetrahydrocurcumin có khả năng chống oxy hóa và chống viêm vô cùng hiệu quả. Hoạt chất này mang lại tác dụng chống tia cực tím B (UVB) và chống oxy hóa còn vượt trội hơn so với axit ascorbic và vitamin E.

Tetrahydrocurcumin (THC) có nguồn gốc từ củ nghệ trắng.
Tetrahydrocurcumin được đánh giá là thành phần không độc hại trong tự nhiên, lại không có màu vàng nên được sử dụng rộng rãi trong sản xuất các loại mỹ phẩm chăm sóc, cải thiện sức khỏe làn da, đặc biệt là trong hỗ trợ điều trị mụn, viêm vượt trội.
Cơ chế hoạt động
So với axit Kojic, arbutin và Vitamin C, Tetrahydrocurcumin hoạt động theo cơ chế ức chế tyrosinase vô cùng hiệu quả; đồng thời còn làm chậm quá trình melanogenesis nên cũng có thể làm sáng tông màu da cho người sử dụng.
Khả dụng sinh học của Tetrahydrocurcumin cao hơn nhiều so với curcumin do chất này có độ ổn định ở nhiệt độ cao. Đó là lý do vì sao Tetrahydrocurcumin được coi là có tác dụng dược lý tốt hơn curcumin, tính ổn định hóa học và đặc tính chống oxy hóa cao hơn curcumin.
Liều lượng & Cách dùng
Tetrahydrocurcumin được dùng bôi ngoài da trong các chế phẩm có chứa thành phần này.
Tác dụng phụ
Nhờ đặc tính chống viêm cùng khả năng chống oxy hóa mang lại hiệu quả cao mà từ lâu Tetrahydrocurcumin đã được ứng dụng rộng rãi trong ngành dược mỹ phẩm chống lão hóa và làm trắng da, trị mụn.

Tetrahydrocurcumin từ lâu đã được ứng dụng rộng rãi trong ngành dược mỹ phẩm chống lão hóa và làm trắng da, trị mụn.
Tetrahydrocurcumin được sử dụng như một hợp chất chống viêm trong nhiều công thức dược phẩm. Hoạt chất này cũng được sử dụng là một thành phần quan trọng trong các chế phẩm thuốc chống đông máu, hạ lipid máu, chống xơ vữa động mạch và ức chế sự phát triển của các khối u.


