Thạch tín
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên Tiếng Việt: Thạch tín.
Tên khác: Tín thạch; Nhân ngôn; Phê thạch; Hồng phê; Bạch phê.
Tên khoa học: Arsennicum
Đặc điểm tự nhiên
Thạch tín tự nhiên (thân hoa – Arsenolite) với thành phần chính là As2O3, có thể lẫn các tạp chất như sắt (Fe), sulfua (S) nên thường có màu hồng. Thạch tín tự nhiên thường rất hiếm.
Theo cấu trúc hóa học, Thạch tín chia làm 2 loại chính:
Thạch tín hữu cơ: Là các hợp chất hữu cơ chứa asen, thường thấy dạng này trong các mô động vật và thực vật. Thạch tín hữu cơ khá lành tính và không độc với người.
Thạch tín vô cơ: Là nguyên tử kim loại asen tinh khiết hoặc các hợp chất chứa asen nhưng không có liên kết với nguyên tử carbon. Thạch tín vô cơ thường thấy ở dạng hòa tan trong nước hay đất đá, dạng này rất độc với khả năng gây ung thư cao. Thạch tín vô cơ được chia thành 2 loại chính là arsenate và arsenit.
Phân bố, thu hái, chế biến
Có thể tìm thấy Thạch tín tự nhiên ngoài thiên nhiên hoặc phải qua quá trình điều chế mới có được:
Thạch tín tự nhiên (thân hoa) chứa As2O3. Thăng hoa Thạch tín sẽ thu được phê sương (thạch tín nguyên chất).
Độc sa (Arsenopyrite) là hợp chất có lẫn sắt, asen và sulfua: AsFeS.
Hùng hoàng (Realgar) có thành phần chính là asen sulfua.
Phải chế biến độc sa và hùng hoàng để thu được Thạch tín.

Thạch tín hữu cơ
Bên cạnh đó, trên thị trường người ta còn chia thành 2 loại Thạch tín:
Hồng tín thạch (hồng phê – Arsenicum rubrum).
Bạch tín thạch (bạch phê – Arsenicum album). Loại này hiếm hơn hồng phê.
Bộ phận sử dụng
Thạch tín đã tinh chế.
Liều lượng & Cách dùng
Liều dùng khuyến cáo là 1 – 10mg. Dùng ngoài không kể liều lượng nhưng cũng lưu ý không dùng quá liều để tránh gây ngộ độc.

Thạch tín