Thanh cao
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên tiếng Việt: Thanh hao hoa vàng.
Tên khác: Thanh cao, Thảo cao, Hương cao ngải hoa vàng, Ngải tiên, Ngải si, Ngải hôi, Ngải mèo, Hoàng hoa cao, Herba Arteminisiae Apicaceae, Artemisia apiacea Hance.
Tên Khoa học: Artemisia annua L., thuộc họ cúc (Asteraceae).
Đặc điểm tự nhiên
Thanh hao hoa vàng là cây dược liệu thân thảo, sống hàng năm, hoa màu vàng ở đầu ngọn nở vào mùa thu, lá cây vò ra có mùi thơm đặc biệt.
Cây sống lâu năm. Mọc hoang thành từng đám ở vùng đồi núi ven suối, ven sông. Cao từ 1,5-2m. Lá xẻ lông chim 2 lần, thành phiến hẹp, phủ lông mềm, có mùi thơm. Cụm hoa hình cầu hợp thành một chùy kép. Hoa màu vàng nhạt, mỗi cụm hoa gồm 6 hoa: Giữa là hoa lưỡng tính, xung quanh là hoa cái. Hoa chỉ có kích thước 0,5-1mm. Quả bế hình trứng, dài 1mm. Mặt vỏ có tuyến chứa tinh dầu.

Thanh hao hoa vàng phân bố rải rác ở các vùng khí hậu khác nhau (ôn đới ấm, cận nhiệt đới và nhiệt đới bắc bán cầu)
Phân bố, thu hái, chế biến
Trên thế giới, Thanh hao hoa vàng phân bố rải rác ở các vùng khí hậu khác nhau (ôn đới ấm, cận nhiệt đới và nhiệt đới bắc bán cầu). Ở Việt Nam, Thanh hao hoa vàng được ghi nhận mọc tự nhiên ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Nguồn dược liệu này mọc tự nhiên ở Việt Nam tương đối phong phú, tuy nhiên do nhu cầu sản xuất artemisinin ngày càng cao nên nguồn dược liệu này trên thị trường hiện nay chủ yếu do trồng.
Cây thanh cao hoa vàng thường mọc lẫn với một số loài khác tương tự nên chỉ được xác định là Artemisia apiacea Hance (hay Artemisia parvifolia). Thực tế thanh cao hoa vàng chỉ là 1 trong 4 loài thuộc chi Artemisia đều có ở Việt Nam nhưng rất dễ lầm lẫn là Artemisia apiacea, A. annua, A. capillaris và A. campestris.
Bộ phận sử dụng
Toàn bộ lá, hoa và toàn bộ phận trên mặt đất, phơi hay sấy khô.
Liều lượng & Cách dùng
Liều dùng thường khoảng 6-20g.
Không nên sắc lâu khi dùng thuốc sắc, bệnh nhân có tỳ vị hư hàn như dễ tiêu chảy, ra nhiều mồ hôi cần lưu ý nên hỏi ý kiến thầy thuốc trước khi dùng.