Thảo quả
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên tiếng Việt: Thảo quả
Tên gọi khác: Đò ho; tò ho; mac hâu; may mac hâu
Tên khoa học: <!--td {border: 1px solid #cccccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Amomum tsaoko Crevost et Lem
Đặc điểm tự nhiên
Thảo quả là loại thảo mộc lâu năm, thường mọc cao khoảng 2 – 2,5m. Thân rễ to khoẻ, màu hồng, mọc ngang, thắt khúc hình bầu, đường kính 2,5 – 4cm, có vảy mỏng, mùi thơm. Lá màu xanh lục, nhẵn, hơi nhọn, hình bầu dục, chiều dài khoảng 40 – 70cm và chiều rộng khoảng 10 – 20cm.

Cây và quả Thảo quả tươi
Quả màu đỏ hình bầu dục, xếp dày đặc lại với nhau khi còn tươi. Quả khi chín khô có chiều dài khoảng 2,5 – 4,5cm, vỏ ngoài có màu nâu xám đến nâu với các rãnh dọc và các gân, không có lông hoặc gai. Hạt mọc thành cụm trong quả, thường được chia thành ba phần theo hàng. Hạt có hình nón đa diện, màu nâu đỏ, được bao phủ bởi lớp áo trắng xám, rất thơm.
Cụm hoa là một bông dài 13 – 20cm, mọc từ gốc thân, hoa rất nhiều mọc sít nhau, cuống cụm hoa và hoa có màu đỏ nhạt.
Mùa hoa: Tháng 5 – 7, mùa quả: Tháng 10 – 12.

Quả Thảo quả khô và hạt
Phân bố, thu hái, chế biến
Thảo quả là cây đặc biệt ưa bóng râm và ưa ẩm ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Phân bố chủ yếu ở phía Tây Nam của Trung Quốc bao gồm các tỉnh Vân Nam, Quảng Tây, Quý Châu và miền Bắc Việt Nam. Thu hái quả vào mùa đông, phơi hay sấy khô. Khi dùng, đập bỏ vỏ ngoài, lấy hạt.
Các phương pháp chế biến Thảo quả:
Thảo quả nướng
Đem quả Thảo quả còn cả vỏ nướng vào tro nóng đến khi có mùi thơm thì lấy ra bóc bỏ vỏ ngoài. Cũng có thể dùng bột mỳ nhão, làm áo bọc ngoài quả rồi mới nướng, đến khi áo bột đen đi thì lấy ra bóc bỏ vỏ.
Thảo quả sao
Đem quả Thảo quả sao đến khi có màu vàng cháy. Đổ ra bóc bỏ vỏ ngoài; khi dùng giã nhỏ.
Thảo quả sao cát
Đem cát rang nóng già; cho nhân Thảo quả vào sao đến khi có màu vàng hơi đen. Rây bỏ cát.
Thảo quả sao cám
Đem Thảo quả (10kg) cùng cám (1kg) sao nhỏ lửa đến khi có màu vàng. Rây bỏ cám.
Thảo quả chích gừng
Trước hết giã 2kg gừng tươi, vắt lấy nước cốt, tẩm đều vào Thảo quả, để hút hết nước. Sao đến khi khô cho mùi thơm.
Bộ phận sử dụng
Bộ phận sử dụng của Thảo quả là quả chín phơi khô.
Chỉ định hoạt chất Thảo quả
- Làm thuốc chữa đau bụng đầy trướng, ngực đau, nôn oẹ, ỉa chảy, trị sốt rét, lách to; còn dùng ngâm nuốt nước, chữa hôi mồm, ho, chữa đau răng, viêm lợi.
- Thảo quả còn được dùng làm gia vị ăn liền với thịt, cá (khi nấu để cả quả, nhưng sau đó lấy ra vì nồng). Cũng thường được dùng để thêm vào một số bánh kẹo.
Liều lượng & Cách dùng
Liều dùng 3 – 6g/ngày. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác, sắc hay làm thành thuốc viên.
Chống chỉ định
Kiêng kỵ: Âm hư, khí suy, không có hàn hoặc thấp tà không dùng.
Thận trọng khi sử dụng
Một số lưu ý khi sử dụng Thảo quả:
- Người bị cảm nắng mà đi tả dữ dội, nước tiểu đỏ, miệng khô đắng thì không nên dùng.
- Người thuộc chứng âm hư, thiếu máu mà không hàn thấp, thực tà không được dùng.
- Bảo quản để nơi khô ráo và đậy kín, vì dễ bị mốc. Tránh quá nóng để giữ tinh dầu. Nếu chớm mốc phải phơi hay sấy nhẹ.