Tolazoline
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Tolazoline hydrochloride (tolazolin hydroclorid)
Loại thuốc
Thuốc giãn mạch ngoại vi, đối kháng thụ thể α-adrenergic
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc tiêm 25 mg/ml
Chỉ định hoạt chất Tolazoline
Tolazoline đã bị rút ra khỏi thị trường Mỹ từ năm 2002 bởi hãng dược phẩm Novartis.
Thuốc Tolazoline đã từng được chỉ định hỗ trợ điều trị tăng áp lực động mạch phổi kéo dài ở trẻ sơ sinh (do còn tuần hoàn bào thai), tuy nhiên đáp ứng rất khác nhau giữa các cá thể và thường không thành công do tác dụng hạ huyết áp và không duy trì được sự giãn mạch phổi lâu dài cũng như phản ứng có hại của thuốc.
Tolazoline cũng có thể được tiêm trong động mạch để cải thiện hình ảnh hệ mạch trong chụp X quang động mạch.
Liều lượng & Cách dùng
Cách dùng Tolazoline hydroclorid
Tolazoline hydroclorid được sử dụng chủ yếu đường tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng
Người lớn
Chụp X quang động mạch:
- Với các mạch nhỏ: 25 - 100 mg tolazoline hòa trong 30 ml nước muối sinh lý, có thể cải thiện được hình ảnh của các mạch nhỏ trong hầu hết các bệnh nhân.
- Với các động mạch lớn hơn: liều 25 mg hòa tan trong 10 ml nước muối sinh lý, tiêm tĩnh mạch trong 30 giây có thể gây ra tác dụng giãn mạch tối đa trong vòng 6 phút và duy trì trong ít nhất 10 phút.
Trẻ em
Điều trị tăng áp lực động mạch phổi kéo dài ở trẻ sơ sinh:
- Khởi đầu, tiêm chậm (trong vòng 10 phút) vào tĩnh mạch vùng da đầu 1 - 2 mg tolazoline hydroclorid/kg.
- Sau đó truyền tĩnh mạch 1 - 2 mg/kg/giờ. Nếu người bệnh đi tiểu ít nên sử dụng mức liều duy trì thấp hơn để tránh tình trạng tích lũy thuốc.
- Đáp ứng, nếu có, phải rõ ràng trong vòng 30 phút sau khi tiêm liều đầu tiên.
- Hiện nay vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm trong các trường hợp tiêm truyền kéo dài hơn 36 - 48 giờ.
Dược thư Anh dùng cho trẻ em (BNFC) đưa ra liều 1 mg/kg tiêm chậm tĩnh mạch, sau đó truyền 200 microgam/kg/giờ nếu cần thiết. Liều quá 300 microgam/kg/giờ được khuyến cáo là gây độc tính với tim và suy thận.
Do tỷ lệ các phản ứng có hại (ADR) cao, nên có một số nghiên cứu dùng liều thấp hơn. Một nghiên cứu gợi ý liều nạp 500 microgram/kg tiêm tĩnh mạch, tiếp theo là truyền liên tục 500 microgam/kg/giờ, như vậy thích hợp và an toàn hơn so với dùng liều chuẩn.
Đáp ứng với điều trị bằng tolazoline thay đổi và thường không thành công do đồng thời kèm hạ huyết áp, không đạt hoặc duy trì được làm giãn mạch phổi và do ADR. Do đó, một số liệu pháp khác như thông khí tần số cao giao động, cung cấp oxygen qua màng ngoài cơ thể và hít nitric oxyd hiện nay được dùng rộng rãi hơn.
Tolazoline có thể gây tăng sức kháng của động mạch thận theo liều, dẫn đến giảm tưới máu thận. Suy thận có thể xảy ra khi dùng tolazoline. Không có hướng dẫn liều cụ thể cho trẻ sơ sinh khi suy thận, tuy nhiên phải giám sát chặt chẽ chức năng thận khi dùng tolazoline cho trẻ sơ sinh
Tính an toàn và hiệu quả trên bệnh nhi chưa được thiết lập.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với tolazoline. Các bệnh về thận.
Bệnh mạch vành đã được xác định hoặc nghi ngờ. Sau tai biến mạch máu não.
Hạ huyết áp nặng. Loét dạ dày.
Tác dụng phụ
Thường gặp
Sởn gai ốc, dựng lông tóc; kiến cắn, ớn lạnh, đỏ bừng mặt, vã mồ hôi, đau đầu, hoa mắt.
Buồn nôn, tiêu chảy, đau thượng vị. Hạ huyết áp hoặc tăng nhẹ.
Ít gặp
Hạ huyết áp thế đứng (xảy ra khi dùng liều cao)
Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm huyết cầu toàn bộ. Nhiễm kiềm chuyển hóa giảm clo huyết.
Hiếm gặp
Thiểu niệu, đái ra máu, phù, viêm gan. Lú lẫn hoặc ảo giác.
Tăng huyết áp mạnh, tim nhanh, loạn nhịp, cơn đau thắt ngực, chảy máu phổi, nhồi máu cơ tim. Giảm huyết áp cũng có thể xảy ra, nhất là khi dùng liều rất cao tolazoline, hoặc tiêm động mạch.
Thận trọng khi sử dụng
Lưu ý chung khi dùng thuốc Tolazoline hydroclorid
Tolazoline có thể gây tăng sức kháng của động mạch thận theo liều, dẫn đến giảm tưới máu thận. Do đó, phải giám sát chặt chẽ chức năng thận khi dùng tolazoline cho trẻ sơ sinh (xem thêm phần Liều lượng và cách dùng).
Tolazoline kích thích bài tiết dịch vị và có thể gây loét do stress vì vậy trước khi điều trị nên cho trẻ nhỏ sử dụng các kháng acid để đề phòng xuất huyết đường tiêu hoá. Thận trọng khi sử dụng thuốc ở người bệnh viêm loét dạ dày, người bệnh có tiền sử hoặc nghi ngờ bị loét dạ dày.
Người bệnh sử dụng tolazoline cần được theo dõi chặt chẽ dấu hiệu tụt huyết áp toàn thân và phải có các liệu pháp xử lý tại các cơ sở y tế nếu cần thiết. Cần thận trọng dùng tolazoline cho người hạ huyết áp.
Đối với người bệnh bị hẹp van hai lá, khi tiêm tolazoline có thể gây tăng hoặc giảm áp lực động mạch phổi và tổng sức cản của phổi vì vậy cần sử dụng thuốc thận trọng ở các người bệnh này.
Khi tiêm động mạch tolazoline, cần phải tiến hành tại bệnh viện do thầy thuốc chuyên khoa và phải theo dõi chặt chẽ tình trạng người bệnh.
Khi tiêm động mạch, có thể gây ra cảm giác nóng hoặc rát bỏng ở chi đã tiêm; yếu cơ thoáng qua; chóng mặt tư thế; tim đập nhanh; cảm giác kiến bò; lo âu, rất hiếm khi gây hoại tử chi do chi đã bị suy giảm tưới máu nặng.
Các triệu chứng này thông thường sẽ mất khi tiếp tục điều trị hoặc có thể đề phòng bằng cách cho người bệnh sử dụng histamin trước khi điều trị.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Phân loại C
Các nghiên cứu ảnh hưởng của tolazoline tới sinh sản trên động vật thí nghiệm chưa được tiến hành đầy đủ. Hiện vẫn chưa biết về ảnh hưởng của thuốc tới thai nhi, vì vậy cần cân nhắc khi sử dụng tolazoline cho phụ nữ mang thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Do vẫn chưa biết tolazoline có bài tiết vào sữa mẹ hay không, vì vậy phải thận trọng khi cho phụ nữ đang nuôi con bú dùng thuốc.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có tác dụng phụ gây đau đầu, hoa mắt, lú lẩn hoặc ảo giác, cần thận trọng khi dùng thuốc ở người lái xe và vận hành máy móc
Tương tác thuốc
Với rượu: Tolazolin có thể gây tích luỹ acetaldehyd khi uống rượu vì vậy về lý thuyết có thể gây ra phản ứng giống như disulfiram (sợ rượu). Sử dụng liều cao tolazolin cựng với epinephrin hoặc norepinephrin có thể gây ra tình trạng tụt huyết áp nghịch lý trầm trọng tiếp theo là tăng huyết áp mạnh trở lại. Với dopamin: Gây tụt huyết áp trầm trọng khi phối hợp. Với ranitidin: Khi tiêm tĩnh mạch ranitidin ở 12 bệnh nhi đang điều trị giãn mạch phổi bằng tolazolin, thì bị thất bại trong việc giảm sức cản của mạch phổi và tuần hoàn chung. Tương kỵ Thuốc tiêm tolazolin hydroclorid không có tương kỵ với nhiều dung dịch tiêm truyền.
Quá liều & Xử trí
Quên liều và xử trí
Thuốc được sử dụng bởi nhân viên y tế ở bệnh viện nên không xảy ra quên liều.
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều có thể bao gồm tăng hoạt động cơ vận động, giãn mạch ngoại vi, đỏ bừng da, và trong một số trường hợp hiếm gặp là hạ huyết áp và sốc. Biểu hiện chủ yếu là tụt huyết áp.
Cách xử lý khi quá liều Tolazoline hydroclorid
Giữ người bệnh nằm ngửa, đầu thấp, duy trì mạch bằng cách tiêm truyền dung dịch điện giải phù hợp. Điều trị tụt huyết áp bằng ephedrin.