Thông tin hoạt chất y học

Tolevamer

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Tolevamer hay Sodium polystyrene sulfonate.

Loại thuốc

Nhựa resin gắn với Kali.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Bột uống (15 g, 453.6 g, 454 g).
  • Hỗn dịch uống (15 g/60 mL).
  • Hỗn dịch đặt trực tràng (30 g/120 mL, 50 g/200 mL).

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Người lớn, kể cả người cao tuổi:

Đường uống: Uống: 15 g từ 1 đến 4 lần mỗi ngày.

Mỗi liều nên được dùng dạng hỗn dịch trong một lượng nhỏ nước hoặc, để ngon miệng hơn, có thể dùng xi-rô (nhưng không được dùng nước trái cây có chứa kali), với tỷ lệ từ 3 đến 4ml trên 1 gam nhựa resin. Dùng thuốc ít nhất 3 giờ trước khi hoặc 3 giờ sau khi dùng các loại thuốc uống khác. Đối với bệnh nhân bị liệt dạ dày, cần dùng cách các thuốc khác khoảng 6 giờ.

Đường trực tràng: 30 đến 50 g mỗi 6 giờ. Đường dùng nên dành cho những bệnh nhân đang nôn mửa hoặc bệnh nhân có vấn đề về đường tiêu hóa trên, bao gồm cả liệt ruột.

Nếu có thể, thuốc nên được giữ lại trong trực tràng ít nhất chín giờ và sau đó nên rửa lại để loại bỏ resin.

Trẻ em

Đường uống: 1g/kg/liều mỗi 6 giờ một lần; liều tối đa mỗi lần dùng: 15 g / liều.

Đường trực tràng: 1g/kg/liều mỗi 2 đến 6 giờ; khoảng liều tối đa: 30 đến 50 g / liều; giữ tại trực tràng ít nhất 15 đến 60 phút.