Thông tin hoạt chất y học

Trắc bách diệp

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Cây Trắc bách diệp.

Tên khác: Bá tử, trắc bá, co tòng péc (Thái).

Tên khoa học: Thuja orientalis L., Thuya orientalis (L.) Endl., Biota orientalis (L.) Endl. Thuộc họ Trắc bách Cupressaceae.

Đặc điểm tự nhiên

Cây trắc bách diệp là cây nhỏ, cao vài mét, phân nhánh nhiều. Tán lá hình tháp. Thân hơi vặn vẹo, có vỏ màu đen hoặc nâu đỏ, nứt nẻ. Các cạnh dẹt mang lá xếp thành những mặt phẳng đứng, song song với thân rất đặc sắc. Lá mọc đối, hình vảy, dẹt, ở cả hai mặt đều có màu lục sẫm.

Hoa đơn tính cùng gốc. Hoa đực ở đầu cành nhỏ, hình đuôi sóc. Hoa cái mọc ở gốc cành nhỏ, hình nón tròn, khi thành quả có đường kính khoảng từ 1.5 đến 2cm, gần hình cầu hoặc hình trứng, bao bọc bởi nhiều lớp vảy dẹp màu lục pha lơ nhạt, mỏ quạp ra phía ngoài, chứa 2 hạt. Hạt có vỏ ngoài cứng nhẵn, hình trứng.

Mùa hoa quả: Tháng 3 - 9.

Cây trắc bách diệp: Loại cây cảnh có công dụng chữa bệnh 1.png

Lá và hoa của cây trắc bách diệp

Phân bố, thu hái, chế biến

Phân bố

Cây trắc bách diệp là một cây trồng phổ biến, tuy nhiên nguồn gốc và thời điểm nhập nội chưa được xác định rõ ràng. Thường được trồng làm cây cảnh trong đình chùa, công viên hoặc sân vườn gia đình, chúng ưa thích khí hậu ẩm mát. Tuy nhiên, do quá trình trồng trọt kéo dài, cây đã thích nghi với cả vùng có khí hậu nóng và ẩm ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ.

Cây trắc bách diệp là loại cây thường xanh, nón sinh sản xuất hiện vào cuối mùa xuân và có thể thu hoạch hạt già vào cuối mùa thu. Tuy tỷ lệ nảy mầm từ hạt rất thấp, cây có khả năng tái sinh tự nhiên chủ yếu thông qua hạt. Gần đây, nhờ sử dụng chất kích thích rễ, việc trồng cây trắc bách diệp trở nên tương đối dễ dàng.

Thu hái và chế biến

Lá cây trắc bách diệp:

Thu hái quanh năm, tốt nhất là vào tháng 9 đến tháng 11. Hái cả cành, loại bỏ cành to, đem phơi khô trong râm.

Lá cây trắc bách diệp có mùi hơi thơm, vị hơi cay, hơi đắng chát. Loại lá khô, ít cành, nhiều lá màu lục, nguyên vẹn, không vụn nát là tốt.

Nhân hạt cây trắc bách diệp:

Thu hái vào mùa đông, khi hạt già, hái quả đem phơi khô, xát bỏ vỏ ngoài lấy nhân rồi lại đem phơi trong râm cho thật khô.

Nhân hạt của cây trắc bách diệp hơi có mùi, vị ngọt.

Loại nhân mẩy chắc, màu trắng ngà, nhiều dầu không bị nát giập, dầu không thấm ra ngoài, vỏ không lẫn tạp chất là tốt.

Cây trắc bách diệp: Loại cây cảnh có công dụng chữa bệnh 2.png

Hạt cây trắc bách diệp được thu hái vào mùa đông khi hạt già

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng được của cây trắc bách diệp là cành mang lá và quả.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng hàng ngày: 6 - 12g đối với trắc bách diệp (lá), 4 - 12g đối với bá tử nhân.

Trắc bách diệp sao đen 10 - 20g sắc uống làm thuốc cầm máu. Phối hợp với lá ngải cứu, vỏ cam hoặc buồng cau điếc và bạc hà chữa băng huyết, rong huyết; với lá huyết dụ, thài lài tía, rễ rẻ quạt chữa ho ra máu; với lá sen, ngó sen, sinh địa, ngải cứu chữa nôn ra máu, chảy máu cam. Liều lượng của những vị dùng phối hợp là 8 - 16g.

Để chữa ho, lấy trắc bách diệp sao, sắc uống cùng rễ chanh, hoặc tầm gửi cây dâu với liều lượng bằng nhau. Dùng ngoài, trắc bách diệp tươi rửa sạch, nhai với muối, ngậm chữa đau nhức răng, sâu răng. Trắc bách diệp phơi khô phối hợp với rễ cây vừng đen, nấu cao đặc, bôi hàng ngày làm thuốc mọc tóc. Bá tử nhân có thể sắc uống cùng với nhân hạt táo, hạt sen, long nhãn (liều lượng bằng nhau) làm thuốc an thần, nhuận táo.

Trong y học Trung Quốc, bá tử nhân được dùng uống làm thuốc bổ, long đờm trị viêm phế quản và hen phế quản. Lá còn được dùng làm săn và cầm máu, trong ho ra máu, xuất huyết tiêu hoá, tử cung và lỵ. Nhựa thân cây trắc bách diệp trộn với nhựa thông đắp để tiêu u. Trong y học Ấn Độ, những nhánh nhỏ của cây trắc bách diệp là thuốc kích ứng tại chỗ. Khi giã nát cành cây, dịch từ cành gây ban trên bàn tay và mặt. Tinh dầu từ lá được dùng làm thuốc bổ, lợi tiểu và hạ sốt.

Cây trắc bách diệp: Loại cây cảnh có công dụng chữa bệnh 5.png

Trắc bách diệp dùng ngoài có thể chữa đau nhức răng

Thận trọng khi sử dụng

Một số lưu ý khi sử dụng cây trắc bách diệp:

  • Bảo quản vị thuốc trắc bách diệp nơi khô, mát. Tránh làm nát vụn, tránh làm mất dầu bá tử nhân.
  • Bạn không nên tự ý sử dụng cây trắc bách diệp để điều trị bệnh. Hãy thảo luận với bác sĩ về tình trạng bệnh của bạn để có được phương pháp điều trị tốt nhất.