Thông tin hoạt chất y học

Tử uyển

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Tử uyển.

Tên khác: Thanh uyển, Dã ngưu bàng.

Tên khoa học: Aster tataricus L.f, thuộc học Cúc (Asteraceae).

Đặc điểm tự nhiên

Tử uyển là một loại cây thân thảo lâu năm thuộc họ Cúc, có thân rễ mọc xiên. Thân cây thẳng đứng, cao 40-50 cm.

Lá gốc rụng trong thời kỳ ra hoa, hình thuôn hoặc bầu dục, phía dưới thuôn nhọn thành cuống dài, cuống dài 20-50 cm, rộng 3-13 cm. Các lá phía dưới hình thìa và thuôn dài, thường nhỏ hơn, phần dưới thuôn nhọn, mép có răng cưa, mặt trên có lông ngắn thô, mặt dưới hơi thưa nhưng có lông ngắn thô dày hơn dọc theo gân lá, gân giữa dày. Các đường gân nhô ra bên dưới và mạng lưới đường gân rõ ràng.

Có thể có nhiều đầu hoa, đường kính 2,5-4,5 cm, xếp thành cụm hoa kép ở đầu thân và đầu cành. Thường có khoảng 20 hoa hình dây, ống dài 3 mm, lưỡi màu xanh tím, dài 15-17 mm, rộng 2,5-3,5 mm.

Quả có hình trứng thuôn dài, màu nâu tím, dài 2,5-3 mm, phần trên được bao phủ thưa thớt bởi các sợi lông thô.

Tử uyển 1

Tử uyển trong tự nhiên

Phân bố, thu hái, chế biến

Thời kỳ ra hoa từ tháng 7 đến tháng 9, thời kỳ đậu quả từ tháng 8 đến tháng 10.

Phân bố ở Bắc Trung Quốc, Đông Bắc Trung Quốc, Bắc An Huy, Tây Hà Nam, Thiểm Tây và Nam Cam Túc. Ở nước ngoài, nó được phân phối ở Bắc Triều Tiên, Nhật Bản và miền đông Siberia của Liên Xô. Tử uyển thích khí hậu ấm ẩm, chịu lạnh, có thể trồng trên mọi loại đất trừ đất nhiễm mặn - kiềm, đặc biệt thích hợp trồng trên đất pha cát, tơi xốp, màu mỡ, giàu mùn và thoát nước tốt, đất thô không thích hợp để trồng trọt. Tử uyển thường mọc ở vùng đất ngập nước trên các sườn núi thấp râm mát ở độ cao 400 đến 2.000 mét. Tử uyển chủ yếu được nhân giống bằng thân rễ.

Bộ phận sử dụng

Phần thân rễ của cây Tử uyển là bộ phận thường được sử dụng làm thuốc. Từ cuối tháng 10 đến đầu mùa xuân năm sau, sau khi phần trên mặt đất đã khô héo, đào rễ, loại bỏ lá chết, phơi khô. Bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát.

Tử uyển 2

Thân rễ của cây Tử uyển là bộ phận thường được sử dụng làm thuốc

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng khoảng 5 - 15g trong ngày tùy tình trạng mỗi người mà tăng giảm liều. Mật chích Tử uyển có tác dụng nhuận táo ích phế tốt, dùng trị ho lâu ngày phế hư.

Hoạt chất Tử uyển - Tác dụng, Chỉ định & Liều dùng | Sống Khoẻ