Thông tin hoạt chất y học

Tỳ giải (Thân rễ)

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Tỳ giải.

Tên khác: Xuyên tỳ giải, Phấn tỳ giải, Củ kim cang, Bạt kế.

Tên khoa học: Dioscorea tokogo Makino., thuộc họ Củ nâu (Dioscoreaceae).

Đặc điểm tự nhiên

Tỳ giải là cây leo sống lâu năm, có rễ phình thành củ, mặt ngoài củ có màu vàng nâu, ở trong màu trắng vàng, cứng. Thân cây Tỳ giải nhỏ, gầy, lá cây mọc so le, có hình trái tim, đầu lá nhọn và có cuống dài. Mỗi lá có từ 7 đến 11 gân lá, các lá kèm biến thành tua cuống. Hoa Tỳ giải có màu xanh nhạt, đơn tính khác gốc, mọc thành bông. Thường sẽ ra hoa vào mùa hạ và thu, quả Tỳ giải nhỏ và có rìa như cánh.

Phân bố, thu hái, chế biến

Chưa có dữ liệu về phân bố cây Tỳ giải ở Việt Nam. Trên thế giới, cây Tỳ giải phân bố ở miền Nam Trung Quốc đến Hàn Quốc và Nhật Bản. Tại Trung Quốc, Tỳ giải phân bố ở Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông.

Cây Tỳ giải có thể thu hái quanh năm, tuy nhiên chủ yếu được thu hái vào mùa đông.

Bào chế củ Tỳ giải bằng cách ngâm củ với nước vo gạo qua đêm sau đó rửa sạch. Tiếp theo ủ mềm rồi thái hoặc bào mỏng và phơi khô. Sau đó có thể bảo quản để sử dụng nơi khô ráo, tránh mối mọt.

Tỳ giải: Vị thuốc chữa đau nhức và có tác dụng lợi tiểu 1

Cây Tỳ giải

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng của cây Tỳ giải là rễ củ.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng của Tỳ giải có thể từ 4 đến 20g, tùy thuộc và thể trạng và tình trạng bệnh của mỗi ngày. Có thể dùng đơn độc hoặc dùng theo các bài thuốc. Ví dụ một bài thuốc nổi tiếng có vị thuốc Tỳ giải là bài Tỳ giải phân thanh ẩm.

Tỳ giải: Vị thuốc chữa đau nhức và có tác dụng lợi tiểu 5

Vị thuốc Tỳ giải