Thông tin hoạt chất y học

Ursadiol

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Ursadiol (Ursodiol, Ursodeoxycholic acid)

Loại thuốc

Thuốc thông mật, tan sỏi mật và bảo vệ gan

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 250mg; 300 mg.

Viên nén 150 mg; 250 mg; 450 mg; 500 mg.

Viên nén bao phim 300 mg; 500 mg.

Hỗn dịch uống 250mg/5ml.

Liều lượng & Cách dùng

Cách dùng

Dùng thuốc với thức ăn. Nên điều chỉnh chế độ dùng thuốc <!--td {border: 1px solid #ccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Ursadiol theo nhu cầu của từng bệnh nhân.

Đối với viên nén ursodiol 500 mg có thể được chia đôi theo liều chỉ định. Để dễ dàng bẻ đôi viên nén ursodiol 500 mg, đặt viên thuốc trên mặt phẳng, phần rãnh hướng lên trên. Giữ viên thuốc bằng hai ngón cái đặt gần phần rãnh của viên thuốc. Sau đó, ấn nhẹ và tách các phần của viên thuốc (không nên sử dụng phần thuốc bẻ không chính xác). Phần thuốc đã bẻ đôi nên được uống với nước, không nhai để tránh vị đắng tạo ra do viên không còn nguyên vẹn.

Người lớn

Tan sỏi mật: Liều thông thường 8 – 10 mg/kg/ngày, uống vào buổi tối trước khi đi ngủ, đối với viên 250 mg được dùng tính theo thể trọng như sau:

< 60 kg: 2 viên

61 - 80 kg: 3 viên

81 - 100 kg: 4 viên

> 100 kg: 5 viên

Thời gian cần thiết để làm tan sỏi mật khoảng là 6 - 24 tháng, tùy thuộc vào kích thước và thành phần sỏi. Sự thành công của điều trị nên được kiểm tra bằng siêu âm hoặc chụp X-quang kiểm tra 6 tháng một lần. Nên tiếp tục điều trị cho đến khi không còn sỏi sau 2 lần siêu âm túi mật và/hoặc siêu âm liên tiếp sau 4 - 12 tuần, vì những kỹ thuật này không cho phép phát hiện những viên sỏi nhỏ hơn 2 mm.

Điều trị triệu chứng xơ gan mật nguyên phát (PBC): Liều hàng ngày phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể. Liều thông thường 12 - 16 mg/kg/ngày. Uống vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Trẻ em

Điều trị xơ nang:

Trẻ em bị xơ nang từ 6 đến 18 tuổi: 20 mg/kg/ngày chia làm 2 - 3 lần, có thể tăng thêm đến 30 mg/kg/ngày nếu cần.