Thông tin hoạt chất y học

Vông vang

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Vông vang.

Tên khác: Bông vang, Bông vàng, Bụp vang, Hoàng quỳ.

Tên khoa học: Abelmoschus moschatus, thuộc học Cẩm quỳ (Malvaceae).

Đặc điểm tự nhiên

Vông vang thuộc họ Malvaceae, là cây thảo sống một năm hoặc hai năm, thường có chiều cao cây khoảng 60 đến 120 cm và toàn bộ vỏ có lông thô. Thân cây mọc thẳng.

Lá hình lòng bàn tay có 5 - 7 thùy, đường kính 5 - 15 cm, thùy hình bầu dục, hình mũi mác hoặc hình tam giác, gốc hình trái tim, có răng cưa không đều, cuống lá dài 5 - 20 cm.

Hoa đơn độc ở nách lá, cuống dài 2 - 5 cm, phủ lông cứng mọc ngược. Đài hoa giống như chùm, dài 2 - 3 cm, có 5 thùy răng ở đỉnh. Tràng hoa màu vàng, gốc trong màu tím sẫm, hoa 5 cánh, hình trứng ngược, dài 5 - 6 cm. Nhị dài khoảng 2 cm, không có lông, hình đĩa.

Quả nang hình trứng thuôn dài, dài 5 - 6 cm, đầu nhọn, phủ lông dài màu vàng, cuống quả dài 8 cm.

Hạt hình thận, có sọc xếp thành các gân tuyến.

Vông vang 1

Vông vang trong tự nhiên

Phân bố, thu hái, chế biến

Thời kỳ ra hoa từ tháng 6 đến tháng 10.

Thường mọc ở vùng đồng bằng, thung lũng, suối hoặc các bụi cây ven sườn đồi.

Phân bố ở Giang Tây, Đài Loan, Hồ Nam, Quảng Đông, Hải Nam, Quảng Tây và Vân Nam. Ngoài ra còn có thể thấy ở các nước như Đài Loan, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và Ấn Độ.

Bộ phận sử dụng

Hầu hết các bộ phận của cây Vông vang đều được dùng làm thuốc. Hạt của cây cũng có khi được dùng nhưng ít phổ biến hơn. Thu hái vào mùa hè và mùa thu, rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi khô.

Vông vang 2

Hầu hết các bộ phận của cây Vông vang đều được dùng làm thuốc

Liều lượng & Cách dùng

Dùng đường uống: Thuốc sắc, 9 - 15g.

Dùng ngoài: Lượng vừa đủ, giã tươi để bôi ngoài da.

Hoạt chất Vông vang - Tác dụng, Chỉ định & Liều dùng | Sống Khoẻ