Thổ phục linh
Tổng quan & Dược lý
Tác dụng
Tính vị: Vị ngọt, nhạt, hơi chát, tính bình. Quy kinh: Vào kinh can, vị. Vị thuốc Thổ phục linh Thành phần hóa học: Saponins, tannin, resin. Tác dụng của Thổ phục linh: Khư phong giải độc, tiêu thũng, tán kết, lợi gân cốt, kiện tỳ vị.
Dược lực học
Thổ phục linh là cây khúc khắc là một loại cây sống lâu năm, dài 4-5m, có nhiều cành nhỏ, gầy, không gai, thường có tua cuốn dài. Lá hình trái xoan thuôn, phía dưới tròn, dài 5-13cm, rộng 3-7cm, chắc cứng, hơi mỏng, có 3 gân nhỏ từ gốc và nhiều gân con. Hoa mọc thành tán chừng 2mm, cuống riêng dài hơn chừng 10mm hay hơn. Quả mọng, hình cầu, đường kính 6-7mm, hơi 3 cạnh, có 3 hạt.
Phân bố, thu hái và chế biến
Mọc hoang khắp nơi ở nước ta. Thu hoạch quanh năm, nhưng tốt nhất vào thu đông. Đào lấy thân rễ, cắt bỏ rễ nhỏ rửa sạch, đang còn ướt thái mỏng, phơi khô, có khi người ta ngâm nước nóng ít phút rồi mới thái cho dễ hơn. Có nơi lại để nguyên củ phơi khô.
Thành phần
Smilax glabra Roxb
Chỉ định hoạt chất Thổ phục linh
Chữa tiêu hoá không bình thường, đau bụng tiêu chảy, viêm thận, viêm bàng quang, phong thấp, viêm khớp, đòn ngã tổn thương, tràng nhạc, mụn nhọt độc, lở ngứa, viêm mủ da, giang mai, giải độc thuỷ ngân và bạc.
Liều lượng & Cách dùng
Liều dùng: 15-30g, dạng thuốc sắc, cao nước hay hoàn tán.
Bài thuốc
- Chữa phong thấp, gân, xương đau nhức, tê buốt: Thổ phục linh 20g, cốt toái bổ (còn gọi là tắc kè đá, cây tổ rồng...) 10g, thiên niên kiện 8g, đương quy 8g, bạch chỉ 6g; sắc kỹ với nước, chia 2-3 lần uống trong ngày (Theo kinh nghiệm dân gian Việt Nam).
- Chữa giang mai: Thổ phục linh 40g, hà thủ ô 16g, vỏ núc nác 16g, ké đầu ngựa (thương nhĩ tử) 10g, gai bồ kết (thiêu tồn tính) 8g; sắc nước uống (Kinh nghiệm dân gian Việt Nam).
- Chữa bệnh vẩy nến: Dùng thổ phục linh kết hợp với ké đầu ngựa, hà thủ ô, huyền sâm sắc uống mỗi ngày 1 thang.
Chống chỉ định
Thổ phục linh kỵ trà (chè);.