Thông tin hoạt chất y học

Tinh dầu sả

Tên gọi khác:Citronella oil
Dạng bào chế & Đóng gói:Nguyên liệu làm thuốc

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Là nguyên liệu ban đầu để chiết xuất nhiều chất quan trọng ( geraniol, rhodinol, citronelal ) Sử dụng chủ yếu trong kĩ nghệ sản xuất nước hoa.

Dược lực học

Sả ( Cymbopogon winterianus jawitt ); thuộc cây thân thảo, sống lâu năm, mọc thành bụi, có chiều cao 80cm-1m. Đốt ngắn, được bao bọc bởi các bẹ, các lá bẹ ôm chặt với nhau. Lá hẹp, dài như lá lúa, mép lá hơi nhám, đầu lá thường uốn cong xuống. Rễ cây phát triển khỏe ăn sâu ở lớp đất 20-25 cm, chồi mọc từ nách lá tạo thành dảnh sả. Nhiều dảnh sả tạo thành bụi sả. Sả Java được trồng phổ biến ở cả 3 vùng Bắc- Trung- Nam dùng làm cây gia vị và dược liệu. Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu: Tỷ trọng ở 20 độ = 0.875 to 0.895 Chỉ số khúc xạ ở 20 độ = 1.465 to 1475 Độ quay cực ở 20 độ : = - 5 to 0 Thành phần chính trong tinh dầu : Geraniol > 20 % , citronelal > 30 %

Chỉ định hoạt chất Tinh dầu sả

Tinh dầu bôi lên da để đuổi muỗi, làm xà phòng thơm, dầu gội

Làm dược phẩm có thông tiểu tiện, ra mồ hôi, chữa sốt, dễ tiêu hóa.

Dùng xông để sát khuẩn, khử mùi hôi tanh

Thận trọng khi sử dụng

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp Đựng kín trong lọ kín, để xa tầm tay trẻ em Không sử dụng tinh dầu điều trị bệnh thay thế cho chăm sóc y tế cần thiết. Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da của bạn. Nên pha loãng tinh dầu nguyên chất với dầu thực vật trước khi dùng. Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.