Thông tin hoạt chất y học
Tipiracil
Tổng quan & Dược lý
Dược lực học
- Tipiracil là chất ức chế thymidine phosphorylase, ngăn chặn sự chuyển đổi trifluridine thành 5-trifluoromethyl-2,4 (1H, 3H) -pyrimidinedione, từ đó tăng Sinh khả dụng của trifluridine, từ đó tăng tác dụng của thành phần này. Như vậy Tipiracil được coi là gián tiếp ức chế sinh mạch khối u.
- Ngoài ra, thymidine phsophorylase là yếu tố tăng trưởng tế bào nội môi, nên trong tế bào ung thư nó sẽ thúc đầy quá trình tăng sinh mạnh mẽ, khối u ác tính hơn. Do đó sự ức chế thymidine phosphorylase của Tipiracil tạo ra lợi ích chống hình thành mạch gián tiếp.
Dược động học
- Hấp thu: thuốc hấp thu phần lớn tại đường tiêu hoá, nồng độ huyết tương tối đa (Cmax) là 69 ng/ml và thời gian đạt nồng độ huyết tương tối đa (Tmax) là 3 giờ. Thuốc bị giảm nồng độ huyết tương tới 40% khi sử dụng cùng thức ăn chứa nhiều chất béo.
- Phân bố: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương rất thấp khoảng 8%, thể tích phần bố của Tipiracil là 333 L.
- Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá tại gan hay các enzyme cytochrome P450, 6-HMU là chất chuyển hoá chính nhưng chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong huyết tương.
- Thải trừ: thuốc thải trừ 27% qua nước tiểu và 50% bài tiết qua phân. Thời gian bán hủy ở trạng thái ổn định (t 1/2 ) của tipiracil là 2,4 giờ.
Thuốc chứa hoạt chất này
Myonal 50mg
SĐK: VN-19072-15
Zithromax 200mg/5ml
SĐK: VN-10300-05
Arcoxia 90mg
SĐK: VN-23810-17
Doniwell
SĐK: VN-14201-11
Diamicron MR 30mg viên nén vỉ 30 viên
SĐK: VN-0465-06
Partamol 500mg
SĐK: VD-21111-14
Betaserc 16mg
SĐK: VN-17206-13
Fasigyne
SĐK: VN-1476-06
Imdur 60mg
SĐK: VN-6459-02
Medrol 16mg
SĐK: VN-0549-06
Kavasdin 5
SĐK: VD-20761-14
Dobucin - Dobutamine HCl 250mg/5ml
SĐK: 890110022824
Smecta
SĐK: VN-4737-07
Zinnat tablets 500mg
SĐK: VN-10261-10
Ultracet
SĐK: VN-16803-13
Motilium-M
SĐK: VN-0911-06
Tanganil - Acetylleucine 500mg Pierre Fabre
SĐK: 300100036825
Clabact 500
SĐK: VD-27561-17
Floxigat 400
SĐK: VN-9133-04
Drotusc Forte 80mg
SĐK: VD-24789-16
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Gọi Zalo Facebook

