Thông tin hoạt chất y học

Trimebutine

Tên gọi khác:Trimebutin
Tên biệt dược:Debridat,Primemametine; Trimesotex 100mg
Dạng bào chế & Đóng gói:Viên nén

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Trimebutine là một thuốc mới trong điều trị rối loạn dạ dày-ruột, có tác dụng chọn lọc hệ thần kinh, dạ dày-ruột (đám rối Meissener, Auerbach) cần thiết cho việc điều hoà nhu động dạ dày ruột, ngoài ra còn kích thích nhu động đẩy dạ dày - ruột rất cần cho việc điều trị có hiệu quả các rối loạn khác như hội chứng ruột dễ bị kích thích. Không như các thuốc kháng cholinergic khác là tác động trên hệ thần kinh tự trị. Trimebutine không có tác động trên hệ chức năng ruột bình thường, và không có những tác động ngoại ý như giãn đồng tử và đổ mồ hôi. Trimebutine tỏ ra an toàn trong quá trình điều trị lâu dài, cũng như dùng cho trẻ em và người già.

Thành phần

Trimebutine maleate

Chỉ định hoạt chất Trimebutine

Triệu chứng do hội chứng ruột kích thích(kết tràng co thắt);. Tắc liệt ruột sau phẫu thuật, thúc đẩy hồi phục hoạt động của ruột sau phẫu thuật ổ bụng. 

Khoa tiêu hóa: 

 - Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản và khe thoát vị. 

- Loét dạ dày - tá tràng - Rối loạn dạ dày - ruột gây bởi loét dạ dày - tá tràng như đau dạ dày, khó tiêu, buồn nôn và nôn.  

Khoa ngoại: 

- Liệt ruột sau phẫu thuật, giảm tắc ruột. 

Khoa nhi: 

- Thói quen buồn nôn, rối loạn dạ dày - ruột không do nhiễm trùng (táo bón, tiêu chảy).

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn 1 viên x 3 lần/ngày, trước khi ăn. Có thể dùng 2 viên x 3 lần/ngày.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa, khô miệng (3,1%). Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, cảm giác nóng lạnh (3,3%). Nổi mẩn (0,4%).

Thận trọng khi sử dụng

Không nên dùng cho phụ nữ có thai & trẻ < 12 tuổi.

Tương tác thuốc

D-tubocurarine.

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.