Thông tin hoạt chất y học

Vildagliptin

Tên gọi khác:Vildagliptin

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

- Hạ đường huyết - Chậm làm rỗng dạ dày - Buồn nôn và nôn mửa - Các triệu chứng như cúm, đau đầu, choáng váng. Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc Galvus, không phải ai cũng có biểu hiện các triệu chứng như trên. Bạn nên thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các triệu chứng bất thường.

Thuốc chứa hoạt chất này

Galvus Met 50mg/850mg

SĐK: 400110771924

Galvus 50mg

SĐK: 840110412723

Vigorito

SĐK: VD-21482-14

Meyerviliptin

SĐK: VD-27416-17

Galvus Met 50mg/1000mg

SĐK: 400110771824

Galvus Met 50mg/500mg

SĐK: 400110348400

Vildagold

SĐK: VD-30216-18

Usabetic VG 50

SĐK: VD-27783-17

Mivifort 850/ 50 - Thuốc điều trị đái tháo đường type 2

SĐK: 893110486425

Metilda 50mg/1000mg - Thuốc điều trị đái tháo đường type 2

SĐK: 893110471925

Duobivent kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường

SĐK: 893110238523

Reiwa Vilda - Kểm soát đường huyết bệnh đái tháo đường

SĐK: 893110022626

Vanadia

SĐK: 893110063023

Sugarliptin 50

SĐK: VD-36163-22

Vildagliptin 50mg

SĐK: 893110162223

Sydakmin

SĐK: VD-35563-22

Vigliptin 50

SĐK: VD-34902-20

Vigasmin 50mg

SĐK: VD-34837-20

A.T Vildagliptin 50 mg

SĐK: VD-34123-20

Vilget Tablets 50mg

SĐK: VN-22402-19

Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Họ tên *

Số điện thoại *

Email (không bắt buộc)

Nội dung bình luận *

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Gửi bình luận

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Dược lực học

Vildagliptin thuộc nhóm thuốc tăng cường chức năng của tiểu đảo, là chất ức chế chọn lọc và mạnh dipeptidyl-peptidase-4(DPP-4);, giúp cải thiện sự kiểm soát đường huyết: Vildagliptin có tác dụng ức chế nhanh và hoàn toàn hoạt tính DPP-4. Tác dụng ức chế DPP-4 của vildagliptin dẫn đến tăng nồng độ của các hocmon incretin là GLP-1 (peptid tương tự glucagon 1), và GIP (polypeptide kích thích insulin phụ thuộc glucose) lúc đói và sau khi ăn. Nhờ làm tăng nồng độ nội sinh của các hormon incretin, vildagliptin tăng cường tính nhạy cảm của các tế bào beta đối với glucose, dẫn đến cải thiện sự tiết insulin phụ thuộc glucose. Vildagliptin tăng cường tính nhạy cảm của các tế bào alpha đối với glucose, dẫn đến cải thiện sự tiết glucagon thích hợp với glucose. Sự hạn chế tiết glucagon không thích hợp trong bữa ăn giúp giảm thiểu sự đề kháng đối với insulin. Sự gia tăng tỷ số insulin/ glucagon trong tăng đường huyết do tăng nồng độ các hormone incretin gây giảm sự tạo thành glucose tại gan lúc đói và sau khi ăn, dẫn đến giảm đường huyết. Tác dụng đã biết của sự gia tăng nồng độ GLP-1 đến việc làm chậm tống thức ăn ở dạ dày không được ghi nhận khi điều trị vildagliptin. Mặt khác, nhận thấy sự hạn chế tăng lipid máu sau khi ăn, không liên quan đến tác dụng của vildagliptin qua trung gian các hocmon incretin, giúp cải thiện chức năng tiểu đảo.

Dược động học

Vildagliptin được hấp thu nhanh chóng với sinh khả dụng tuyệt đối qua đường uống đạt 85%. Hấp thu: Khi uống vào lúc đói, vildagliptin có nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1,75 giờ, tốc độ hấp thu của vildagliptin sẽ giảm 19% khi dùng cùng thức ăn và làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2,5 giờ. Không có sự thay đổi về mặt hấp thu, và thức ăn không thay đổi đến diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ theo thời gian (AUC) về tổng thể. Phân bố: Vildagliptin ít gắn với protein huyết tương, thể tích phân bố trung bình của vildagliptin ở trạng thái ổn định sau khi được tiêm theo đường tĩnh mạch là 71 L. Chuyển hóa: Vildagliptin được chuyển hóa chiếm 69% liều dùng. Chất chuyển hóa chính LAY151 chiếm 57% bị bất hoạt về mặt dược lý và là chất chuyển hóa thủy phân chính của thành phần cyano trong thuốc, tiếp theo đó là sản phẩm thủy phân amide chiếm 4%. Nghiên cứu in vivo trên chuột thiếu DPP-4 cho thấy DPP-4 tham gia một phần vào sự thủy phân vildagliptin. Vidaglipton không bị chuyển hóa dưới tác động của các enzyme cytochrome P450 ở mức độ có thể định lượng được. Nghiên cứu in vitro cho thấy, vildagliptin không ức chế cũng không cảm ứng các enzyme cytochrome P450. Bài tiết và thải trừ: Khoảng 85% vildagliptin được đào thải qua nước tiểu, 15% liều dùng đươc tìm thấy trong phân. Vildagliptin được đào thảo dưới dạng không chuyển hóa trong nước tiểu chiếm 23% liều dùng. Độ thanh thải vildagliptin toàn bộ huyết tương và thận sau khi tiêm tĩnh mạch cho người khỏe mạnh là 41 L/ giờ và 13 L/giờ. Thời gian bán thải trung bình sau khi tiêm tính mạch là khoảng 2 giờ và đạt sau khi uống khoảng 3 giờ, không phụ thuộc vào liều dùng.

Thành phần

Vildagliptin

Chỉ định hoạt chất Vildagliptin

Giảm đường trong máu ở những người bị bệnh tiểu đường tuýp 2

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn: 

Liều khuyên dùng là 50 mg hoặc 100 mg mỗi ngày trong việc phối hợp kép với metformin, một TZD hoặc insulin.

Liều 50 mg phải được uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng. Liều 100 mg phải được chia thành hai liều 50 mg, uống vào buổi sáng và buổi tối.

Khi sử dụng kết hợp với metformin hoặc thiazolidinedione hoặc uống 1 viên/ lần x 1 lần/ ngày vào buổi sáng khi sử dụng kết hợp với sulfonylurea.

Không nên uống thuốc với liều trên 100 mg/ ngày.

Nếu sự kiểm soát đường huyết chặt chẽ hơn cần đến liều dùng trên liều vildagliptin tối đa khuyên dùng mỗi ngày, có thể xem xét bổ sung các thuốc điều trị đái tháo đường khác như metformin, một SU, một TZD hoặc insulin.

Trẻ em:

Thuốc chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân dưới 18 tuổi; do vậy việc sử dụng cho bệnh nhi không được khuyến cáo.

Chống chỉ định

Bệnh nhân bị quá mẫn với vildagliptin hoặc với bất cứ một loại tá dược nào.

Tác dụng phụ

- Hạ đường huyết - Chậm làm rỗng dạ dày - Buồn nôn và nôn mửa - Các triệu chứng như cúm, đau đầu, choáng váng. Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc Galvus, không phải ai cũng có biểu hiện các triệu chứng như trên. Bạn nên thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các triệu chứng bất thường.

Thuốc chứa hoạt chất này

Galvus Met 50mg/850mg

SĐK: 400110771924

Galvus 50mg

SĐK: 840110412723

Vigorito

SĐK: VD-21482-14

Meyerviliptin

SĐK: VD-27416-17

Galvus Met 50mg/1000mg

SĐK: 400110771824

Galvus Met 50mg/500mg

SĐK: 400110348400

Vildagold

SĐK: VD-30216-18

Usabetic VG 50

SĐK: VD-27783-17

Mivifort 850/ 50 - Thuốc điều trị đái tháo đường type 2

SĐK: 893110486425

Metilda 50mg/1000mg - Thuốc điều trị đái tháo đường type 2

SĐK: 893110471925

Duobivent kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường

SĐK: 893110238523

Reiwa Vilda - Kểm soát đường huyết bệnh đái tháo đường

SĐK: 893110022626

Vanadia

SĐK: 893110063023

Sugarliptin 50

SĐK: VD-36163-22

Vildagliptin 50mg

SĐK: 893110162223

Sydakmin

SĐK: VD-35563-22

Vigliptin 50

SĐK: VD-34902-20

Vigasmin 50mg

SĐK: VD-34837-20

A.T Vildagliptin 50 mg

SĐK: VD-34123-20

Vilget Tablets 50mg

SĐK: VN-22402-19

Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Họ tên *

Số điện thoại *

Email (không bắt buộc)

Nội dung bình luận *

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Gửi bình luận

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Thận trọng khi sử dụng

- Có thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú: Vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về độ an toàn của thuốc khi sử dụng cho nhóm đối tượng này. Do đó, trước khi sử dụng cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. - Bệnh gan, thận hoặc đã mắc bệnh gan, thận.

Tương tác thuốc

Vildagliptin ít có khả năng gây tương tác với các thuốc khác, do vidagliptin không phải là cơ chất đối với cytochrome (CYP) P450, không ức chế cũng không gây cảm ứng với enzyme này, hơn nữa vidagliptin không ảnh hưởng đến sự thanh thải chuyển hóa của các thuốc dùng kèm theo khi những thuốc này được chuyển hóa bởi CYP 1A2, CYP 2C8, CYP 2C9, CYP 2C19, CYP 2D6, CYP 2E1, và CYP 3A4/5. Tuy nhiên, cần cân nhắc việc sử dụng đồng thời với các thuốc uống điều trị đái thảo đường khác (glibenclamide, pioglitazone, metformin), amlodipine, digoxin, ramipril, simvastatin, valsartan hoặc warfarin khi dùng kèm với vildagliptin.

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.