Thông tin hoạt chất y học

Vincamine

Tên gọi khác:Vincamin
Dạng bào chế & Đóng gói:Viên nén 20 mg;

Tổng quan & Dược lý

Tác dụng

Vincamine có tác động trên sự chuyển hóa của tế bào thần kinh do làm tăng sức tiêu thụ oxy và giảm tỷ lệ lactate/pyruvate. Ngoài ra còn làm tăng lưu lượng máu về các nơi bị thiếu máu cục bộ.

Dược lực học

Vincamine là thuốc tác động trên sự chuyển hoá của tế bào thần kinh.

Dược động học

Thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 giờ. Thuốc được đào thải qua thận gồm 5 chất chuyển hóa và vicamine không bị biến đổi.

Thành phần

Vincamin

Chỉ định hoạt chất Vincamine

Cải thiện các triệu chứng suy giảm trí tuệ do bệnh lý ở người già (giảm khả năng chú ý và trí nhớ);.

Liều lượng & Cách dùng

Liều thường dùng là mỗi lần 1 viên, 3 lần/ngày vào mỗi bữa ăn.

Chống chỉ định

Tân sinh mô não với tăng áp lực nội sọ. Phối hợp với thuốc chống loạn nhịp hoặc gây xoắn đỉnh.

Thận trọng khi sử dụng

Trong di chứng của nhồi máu cơ tim và trong các rối loạn thực thể của nhịp tim, liều phải được tăng từ từ và trong thời gian điều trị phải theo dõi điện tâm đồ. Khi ở người bệnh, tính hưng phấn thay đổi do giảm kali huyết, chỉ nên bắt đầu điều trị sau khi đã ổn định trở lại kali huyết. Vincamine không có tác dụng hạ huyết áp lâu dài và không miễn trừ cho một điều trị đặc hiệu cao huyết áp.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định phối hợp : - Các thuốc gây xoắn đỉnh (amiodarone, bebridil, bretylium, disopyramide, erythromycine đường tĩnh mạch, nhóm quinidine, sotalol, sultopride) : tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh. Không nên phối hợp : - Các thuốc gây hạ kali huyết : amphotericine B (đường tĩnh mạch), gluco-, minéralocorticoide (đường toàn thân), tétracosactide, thuốc lợi tiểu hạ kali huyết, thuốc nhuận trường kích thích : nguy cơ gây xoắn đỉnh (hạ kali huyết là một yếu tố tạo thuận lợi, cũng như nếu bệnh nhân đang bị chậm nhịp tim hay QT dài). Đối với amphotericine B, thuốc lợi tiểu, corticoide và tetracosactide : dự phòng hạ kali huyết và điều chỉnh nếu cần ; theo dõi QT ; trường hợp bị xoắn đỉnh, không dùng thuốc chống loạn nhịp (gây điện tâm thu). Đối với các thuốc nhuận trường kích thích : thay bằng nhóm thuốc nhuận trường không kích thích. - Các thuốc gây xoắn đỉnh (astemizole, halofandrine, pentamidine, sparfloxacine, terfenadine) : tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh. Nếu cần thiết phải phối hợp, nên tăng cường theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ.

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.