Xuyên quy
Tổng quan & Dược lý
Tác dụng
Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng, thông đại tiện.
Dược lực học
Phân bố:
- Thế giới: Trung Quốc, Triều Tiên.
- Việt Nam: Trồng thử nghiệm mới thành công trong phạm vi nhỏ ở Sa Pa tỉnh Lào Cai, chưa phổ biến rộng rãi.
- Lợi dụng thời tiết lạnh ở Hà Nội có trồng được nhưng chất lượng có khác.
Thu hái, chế biến:
- Mùa thu gieo hạt, cuối thu đầu đông nhổ cây con cho vào hố ở dưới đất cho qua mùa đông. Qua mùa xuân lại trồng, mùa đông lại bảo vệ. Đến mùa thu năm thứ 3 có thể thu hoạch.
- Rễ đương quy trồng được 3 tuổi, đào vào mùa thu, cắt bỏ rễ con, phơi trong nhà hay cho vào thùng sấy lửa nhẹ. Cuối cùng phơi trong mát khô.
Mô tả dược liệu:
Rễ (vẫn gọi là củ);.
Thứ có thân và cả rễ gọi là đương quy hay toàn quy.
Thứ không có rễ gọi là độc quy.
Xuyên quy là quy mọc ở tỉnh Tứ Xuyên (Trung Quốc) là loại tốt hơn cả.
Lai quy: quy không thật giống.
Toàn quy thường chia ra:
+ Quy đầu (lấy một phần về phía đầu)
+ Quy thân (trừ đầu và đuôi)
+ Quy vĩ (lấy riêng phần rễ nhánh)
Quy có thịt chắc, trắng, hồng, củ to, nhiều dầu thơm không mốc mọt là tốt.
Tính vị- quy kinh:
- Vị ngọt, hơi đắng, tính ấm.
- Quy kinh: tâm, can, tỳ.
Thành phần
Angelica sinensis
Chỉ định hoạt chất Xuyên quy
Dùng chữa thiếu máu xanh xao, cơ thể gầy yếu, mệt mỏi, đau lưng, đau ngực bụng, viêm khớp, chân tay đau nhức lạnh, tê bại, đại tiện táo bón, mụn nhọt lở ngứa, tổn thương ứ huyết, kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh.
Liều lượng & Cách dùng
Liều dùng - cách dùng: 6 - 12g/24h sắc, bột, rượu
Chống chỉ định
Dùng cẩn thận trong trường hợp âm hư nội nhiệt, tiêu chảy. Vị ngọt trệ nên tỳ vị hư hàn tiết tả không dùng Vị cay tán nên âm hư hoả thịnh kiêng dùng