a- Chymotrypsin
Chỉ định Kháng viêm. Dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ (ví dụ: tổn thương mô mềm, chấn thương cấp, bong gân, dập tim mộ, khối tụ m...

Thành phần a- Chymotrypsin
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Alpha chymotrypsine |
Công dụng a- Chymotrypsin
Ðiều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật:
Ðể điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật và để giúp làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên, có thể dùng chymotrypsin tiêm bắp với liều 5.000 đơn vị USP, 1 đến 3 lần mỗi ngày, hoặc có thể dùng đường uống: nuốt 2 viên (21 microkatal);, 3 đến 4 lần mỗi ngày; hoặc ngậm dưới lưỡi 4 - 6 viên mỗi ngày chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi).
Cách dùng a- Chymotrypsin
Ðiều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật:
Ðể điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật và để giúp làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên, có thể dùng chymotrypsin tiêm bắp với liều 5.000 đơn vị USP, 1 đến 3 lần mỗi ngày, hoặc có thể dùng đường uống: nuốt 2 viên (21 microkatal);, 3 đến 4 lần mỗi ngày; hoặc ngậm dưới lưỡi 4 - 6 viên mỗi ngày chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi).
Tác dụng phụ a- Chymotrypsin
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của chymotrypsin là tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây. Dùng trong nhãn khoa, có thể gặp phù giác mạc, viêm nhẹ màng bồ đào. Chymotrypsin có tính kháng nguyên, nên sau khi tiêm bắp, đôi khi có các phản ứng dị ứng nặng. Hướng dẫn cách xử trí ADR Nếu nghi bị dị ứng, cần thử phản ứng trước khi tiêm chymotrypsin.
Bảo quản a- Chymotrypsin
Lưu ý a- Chymotrypsin
Câu hỏi thường gặp a- Chymotrypsin
Nguồn: thuocbietduoc