Abatacept

Số đăng ký / SKUabatacept
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Abatacept. **Loại thuốc** Thuốc ức chế miễn dịch. **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch tiêm: 87,5 mg/0,7 ml; 50 mg/0,4 ml; 125 mg/ml. Bột cô đặc để pha dung dịch tiêm truyền: 250 mg.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Abatacept: Thuốc sinh học trị bệnh viêm khớp dạng thấp

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Abatacept: Thuốc sinh học trị bệnh viêm khớp dạng thấp

Người lớn

Viêm khớp dạng thấp

Đường tiêm SC: Liều 125 mg/tuần bất kể cân nặng. Nếu bệnh nhân sử dụng liều nạp abatacept IV trước khi dùng SC, liều abatacept SC đầu tiên nên được dùng trong vòng một ngày sau khi truyền IV, sau đó là tiêm SC 125 mg abatacept/tuần.

Đường tiêm IV:

  • Thuốc được truyền tĩnh mạch trong 30 phút.
  • Cân nặng < 60 kg: 500 mg lúc 0, 2 và 4 tuần, sau đó 4 tuần một lần.
  • Cân nặng 60 - 100 kg: 750 mg vào lúc 0, 2 và 4 tuần, sau đó cứ 4 tuần một lần.
  • Cân nặng > 100 kg: 1 g vào lúc 0, 2 và 4 tuần, sau đó cứ 4 tuần một lần.

Bệnh nhân chuyển từ liệu pháp tiêm IV abatacept sang tiêm SC nên dùng liều tiêm SC đầu tiên thay vì liều tiêm tĩnh mạch tiếp theo theo lịch trình.

Không cần điều chỉnh liều khi sử dụng kết hợp với các DMARD khác, corticosteroid, salicylat, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), hoặc thuốc giảm đau.

Viêm khớp vảy nến

Đường tiêm SC: Liều 125 mg/tuần mà không cần liều nạp tiêm IV.

Đường tiêm IV:

  • Cân nặng < 60 kg: 500 mg lúc 0, 2 và 4 tuần, sau đó 4 tuần một lần.
  • Cân nặng 60 - 100 kg: 750 mg vào lúc 0, 2 và 4 tuần, sau đó cứ 4 tuần một lần.
  • Cân nặng > 100 kg: 1 g vào lúc 0, 2 và 4 tuần, sau đó cứ 4 tuần một lần.

Bệnh nhân chuyển từ liệu pháp tiêm tĩnh mạch abatacept sang tiêm dưới da nên dùng liều tiêm dưới da đầu tiên thay vì liều tiêm tĩnh mạch tiếp theo theo lịch trình.

Trẻ em 

Viêm khớp tự phát thiếu niên

Trẻ từ 2 - 17 tuổi:

Trọng lượng cơ thể của bệnh nhân

Liều lượng (tiêm SC)

10 kg đến dưới 25 kg.

50 mg.

25 kg đến dưới 50 kg.

87,5 mg.

50 kg trở lên.

125 mg.

Đường tiêm IV:

  • Trẻ  ≥ 6 tuổi cân nặng < 75 kg: liều 10 mg/kg lúc 0, 2 và 4 tuần, sau đó 4 tuần/lần.
  • Trẻ ≥ 6 tuổi cân nặng ≥ 75 kg: Dùng theo liều của người lớn.

Bệnh nhân chuyển từ liệu pháp tiêm IV abatacept sang tiêm SC nên dùng liều tiêm dưới da đầu tiên thay vì liều tiêm tĩnh mạch tiếp theo theo lịch trình.

Đối tượng khác 

Bệnh nhân lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Vũ Kiều Ngân
Dược sĩ Đại học Nguyễn Vũ Kiều NgânGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có nhiều năm trong lĩnh vực dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.