Aceralgin
\- Các loại đau cấp độ II: đau thắt lưng, đau ngực, đau toàn thân, nhức đầu nặng, nhức răng, đau cơ, đau dây thần kinh, đau do chấn thương, đau trong ung thư. - Chứng đau nhức kèm sốt hay không sốt ở mức độ vừa & dữ dội, đau đầu, đau dây thần kinh, đau toàn thân & không đáp ứng với thuốc giảm đau ngoại biên.
Thành phần Aceralgin
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Paracetamol | null |
| Dextropropoxyphene | null |
Công dụng Aceralgin
- Các loại đau cấp độ II: đau thắt lưng, đau ngực, đau toàn thân, nhức đầu nặng, nhức răng, đau cơ, đau dây thần kinh, đau do chấn thương, đau trong ung thư. - Chứng đau nhức kèm sốt hay không sốt ở mức độ vừa & dữ dội, đau đầu, đau dây thần kinh, đau toàn thân & không đáp ứng với thuốc giảm đau ngoại biên.
Cách dùng Aceralgin
Liều dùng 1 viên x 3 lần/ngày, uống lúc no. Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày. Nên uống thuốc vào trong bữa ăn hay lúc ăn nhẹ. Các liều cách nhau ít nhất 4 giờ.
Tác dụng phụ Aceralgin
Hiếm gặp: an thần, buồn nôn, nôn, hoa mắt (thoáng qua & hồi phục).
Lưu ý & Thận trọng Aceralgin
Chống chỉ định
- Phụ nữ có thai, trẻ < 12 tuổi, người tổn thương gan nặng. - Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tương tác thuốc
- Rượu, thuốc an thần, thuốc làm dịu, thuốc ngủ & các thuốc ức chế thần kinh khác. - Tránh phối hợp với carbamazepin. - Thuốc đối kháng với morphin sẽ làm giảm tác dụng của dextropropoxyphen. - Rượu làm tăng độc tính thuốc.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc



