Acmices

Số đăng ký / SKUVN-4968-07
Nhà sản xuấtDae Han New Pharm Co., Ltd
Dạng bào chếBột đông khô để pha tiêm
Quy cáchHộp 1 lọ

Acmices, dạng Bột đông khô để pha tiêm, quy cách Hộp 1 lọ

Chưa có hình ảnh

Thành phần Acmices

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Dactinomycin-

Công dụng Acmices

Dactinomycin chỉ tiêm tĩnh mạch. Thuốc rất kích ứng các mô do đó không tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. Người lớn liều thường dùng tiêm tĩnh mạch: 500 mcg/kg hàng ngày, trong 5 ngày. Trẻ em liều thường dùng tiêm tĩnh mạch: 15 mcg/kg (tối đa 500mcg) mỗi ngày, trong 5 ngày. Dùng thuốc tiêm theo kỹ thuật tiêm truyền cô lập khu vực: liều thông thường: 50mcg/kg đối với tiểu khung hoặc chi dưới và 35 mcg/kg đối với chi trên. Liều dactinomycin có thể cần phải giảm ở người béo hoặc trước đó đã dùng hoá trị liệu hoặc xạ trị.

Cách dùng Acmices

Dactinomycin chỉ tiêm tĩnh mạch. Thuốc rất kích ứng các mô do đó không tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. Người lớn liều thường dùng tiêm tĩnh mạch: 500 mcg/kg hàng ngày, trong 5 ngày. Trẻ em liều thường dùng tiêm tĩnh mạch: 15 mcg/kg (tối đa 500mcg) mỗi ngày, trong 5 ngày. Dùng thuốc tiêm theo kỹ thuật tiêm truyền cô lập khu vực: liều thông thường: 50mcg/kg đối với tiểu khung hoặc chi dưới và 35 mcg/kg đối với chi trên. Liều dactinomycin có thể cần phải giảm ở người béo hoặc trước đó đã dùng hoá trị liệu hoặc xạ trị.

Tác dụng phụ Acmices

Tác dụng không mong muốn của thuốc thông thường gồm có buông nôn và nôn, giảm số lượng tiểu cầu, mệt mỏi khó chịu, đau và đỏ ở vùng tiêm.Tác dụng phụ ít gặp: giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu, chán ăn, viêm miệng, viêm môi, viêm lưỡi, ỉa chảy, rụng tóc, loét và hoại tử nếu thoát mạch. Hiếm gặp: gan to, cổ trướng, tăng nồng độ AST huyết thanh, viêm gan, đau cơ, giảm calci huyết, li bì, sốt.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.