Acnequidt
Acnequidt, dạng Dung dịch dùng ngoài, quy cách hộp 1 lọ 20 ml
Thành phần Acnequidt
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Clindamycin | 200mg |
| Metronidazole | 160mg |
Công dụng Acnequidt
NGUYÊN NHÂN GÂY MỤN TRỨNG CÁ: - Do tăng tiết chất bã: Nội tiết tố làm tăng tiết chất bã. - Do rối loạn quá trình sừng hoá gây ứ bã nhờn, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá. - Do phản ứng gây viêm của các vi khuẩn hoại sinh như: Propionebacterium acne…
CÁC ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT LÀ: - Có phổ tác dụng rộng, thấm sâu vào các vi nang và nhân trứng cá nên diệt được các vi khuẩn gây bệnh. - Hạn chế được sự kháng thuốc của vi khuẩn. - Không để lại vết thâm cho da và không bị đen da. - Sau khi bôi thuốc 30 giây da sẽ khô, không phải rửa mặt lại. - Giúp cho da hết nhờn và ngăn chặn sự tái phát mụn.
Tác dụng Clindamycin là kháng sinh có phổ tác dụng rộng, có tác dụng diệt khuẩn đối với hầu hết vi khuẩn. Do đó thuốc có hoạt tính với bệnh nhân bị mụn trứng cá. Metrinodazole là thuốc kháng khuẩn có tác dụng diệt vi khuẩn và các sinh vật đơn bào đặc biệt là vi khuẩn kỵ khí. Sự kết hợp giữa Clindamycin và Metronidazole là sự kết hợp hiệp đồng tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn nhất là mụn trứng cá. Vì trong mụn trứng cá có cả các vi khuẩn ái khí và vi khuẩn kỵ khí.
Thuốc dùng để điều trị:
- Các loại mụn trứng cá đặc biệt là mụn mủ, mụn bọc và mụn đỏ.
- Viêm da nang lông và các nhiễm khuẩn da khác.
- Điều trị hỗ trợ trong trong viêm da tăng tiết bã nhờn.
- Viêm tai giữa, viêm xoang…
Cách dùng Acnequidt
Dạng kem bôi da: Bôi một lớp mỏng Clindamycin phosphate lên vùng da bệnh hai lần mỗi ngày. Dạng tiêm: Liều và cách dùng được xác định tùy thuộc mức độ nhiễm trùng, tình trạng bệnh nhân và độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh. - Người lớn : tiêm bắp sâu hay truyền tĩnh mạch. + Nhiễm trùng nặng do cầu khuẩn gram dương ái khí và vi khuẩn yếm khí nhạy cảm (thường không bao gồm Bacteroides fragilis, Peptococcus và Clostridia khác ngoài Clostridium perfringens) : 600-1200 mg mỗi ngày, chia ra 2, 3 hay 4 lần. + Nhiễm trùng rất nặng : thường được xác định hay nghi ngờ do Bacteroides fragilis, Peptococcus và Clostridia khác ngoài Clostridium perfringens: 1200-1700 mg mỗi ngày, chia ra 2, 3 hay 4 lần. Khi cần thiết, các liều này có thể tăng lên 4800 mg mỗi ngày tiêm truyền tĩnh mạch trong các nhiễm trùng đe dọa mạng sống bệnh nhân. Không dùng tiêm bắp các liều lớn hơn 600 mg. + Nhiễm trùng vùng chậu : 900 mg mỗi 8 giờ tiêm truyền tĩnh mạch kết hợp với một kháng sinh thích hợp điều trị vi khuẩn hiếu khí gram âm. Tiếp tục điều trị trong ít nhất 4 ngày và trong 48 giờ sau khi quan sát thấy tình trạng bệnh nhân được cải thiện. + Nhiễm Toxoplasmose não trên bệnh nhân có nguy cơ cao do suy giảm miễn dịch : 600-1200 mg clindamycin tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ trong 2 tuần. Tiếp tục trị liệu đường uống trong 8-10 tuần. + Viêm phổi do Pneumocystis carinii trên bệnh nhân có nguy cơ cao do suy giảm miễn dịch : 600 mg clindamycin tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ trong 21 ngày và 15-30 mg primachine uống ngày 1 lần trong 21 ngày. - Trẻ em trên 2 tuổi : tiêm bắp và truyền tĩnh mạch. + Nhiễm trùng nặng : 15-25 mg/kg/ngày, chia ra 3-4 lần dùng. + Nhiễm trùng rất nặng : 25-40 mg/kg/ngày, chia ra 3-4 lần dùng. + Liều dùng cho trẻ em có thể được tính bằng diện tính bề mặt cơ thể : 350 mg/m2/ngày trong nhiễm trùng nặng và 450 mg/m2/ngày trong nhiễm trùng rất nặng. Không dùng đường tiêm bắp khi liều trên 600 mg. + Nồng độ của clindamycin trong dung dịch pha loãng để truyền không quá 12 mg/ml và tốc độ truyền không quá 30 mg mỗi phút. Không nên dùng hơn 1200 mg cho 1 lần truyền trong 1 giờ.
Tác dụng phụ Acnequidt
Khô da là tác dụng ngoại ý thường gặp nhất khi sử dụng thuốc. Clindamycin có thể dẫn đến chứng viêm đại tràng nặng có thể gây tử vong. Các trường hợp tiêu chảy, tiêu chảy có máu và viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng giả mạc) đã được báo cáo như những tác dụng ngoại ý trên bệnh nhân được điều trị với chế phẩm dùng tại chỗ có chứa clindamycin. Các tác dụng ngoại ý khác được báo cáo đi kèm với sự sử dụng chế phẩm dùng tại chỗ có chứa clindamycin bao gồm: đau bụng, viêm da tiếp xúc, rối loạn tiêu hoá, viêm nang do vi khuẩn Gram âm, kích ứng, da nhờn, nhạy cảm, xót mắt.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc