Adagrin - 50mg

Số đăng ký / SKU893110009500
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần công nghệ sinh học Dược phẩm ICA
Dạng bào chếViên bao phim
Quy cáchHộp 1 vỉ x 3 viên

Dùng để điều trị các rối loạn cương dương, là tình trạng không có khả năng đạt được hoặc duy trì cương cứng đủ để thỏa mãn hoạt động tình dục

Chưa có hình ảnh

Thành phần Adagrin - 50mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Sildenafilnull

Công dụng Adagrin - 50mg

Dùng để điều trị các rối loạn cương dương, là tình trạng không có khả năng đạt được hoặc duy trì cương cứng đủ để thỏa mãn hoạt động tình dục

Thuốc chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo

Cách dùng Adagrin - 50mg

Liều thông thường: 1 viên (50mg)/lần/ngày, uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 1 giờ

Tùy đáp ứng trên từng bệnh nhân mà có thể dùng liều từ 25-100mg/lần/ngày

Không dùng quá 100mg/ngày và không dùng quá 1 lần trong 24 giờ

Tác dụng phụ Adagrin - 50mg

Toàn thân: cũng như các loại thuốc khác có thể có phản ứng dị ứng. Trên hệ tim mạch: có thể có tăng nhịp tim. Trên hệ tiêu hoá: có thể có nôn, khô miệng… Trên chuyển hoá: có thể có tăng cảm giác khát, tăng glucose huyết, tăng natri huyết, tăng ure huyết, phản xạ giảm glucose. Trên hệ thần kinh: có thể có tăng trương lực,giảm phản xạ,. Trên hệ hô hấp: có thể tăng phản xạ ho Trên mắt: có thể có song hiếm gặp khô mắt, tăng nhãn áp. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý & Thận trọng Adagrin - 50mg

Chống chỉ định

Trẻ em và phụ nữ: không dùng. Bệnh nhân có tiền sử bệnh lý mạch vành, mạch não. Người dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc. Liên quan đến những tác dụng đặc biệt của thuốc trên, con đường NO/cGMP, Sildenafil có thể làm hạ huyết áp. Do vậy, những bệnh nhân đang sử dụng các muối nitrat hữu cơ thường xuyên hay gián đoạn đều là đối tượng chống chỉ định.

Tương tác thuốc

Sildenafil được chuyển hoá chủ yếu qua cytocrom P450 3A4 và 2B9 do đó các thuốc ức chế cytocrom như cimetidine (ức chế không đặc hiệu), erythromycin, ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir… (ức chế đặc hiệu) sẽ làm giảm thải trừ Sildenafil, do đó làm tăng nồng độ Sildenafil trong huyết tương. Khi sử dụng đồng thời Sildenafil với các chất kích thích cytocrom P450 3A4, như rifampicin, nồng độ của thuốc trong huyết tương sẽ giảm. Các antacid như magnesi hydroxid, nhôm hydroxid không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của Sildenafil citrat.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.