Alteplase
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Alteplase **Loại thuốc** Thuốc tan huyết khối **Dạng thuốc và hàm lượng** * Lọ 50 mg bột đông khô (29 triệu đvqt), chân không, có chứa polysorbat 80, kèm lọ 50 ml dung môi (nước cất pha tiêm) để pha tiêm. * Lọ 100 mg bột đông khô (58 triệu đvqt), không chân không, có chứa polysorbat 80, kèm lọ 100 ml dung môi (nước cất pha tiêm) để pha tiêm và một dụng cụ chuyển. * Lọ 2 mg bột đông khô, có chứa polysorbat 80, để pha dung dịch, dùng catheter (ống thông) tĩnh mạch.
Thành phần Alteplase: Thuốc tan huyết khối
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Alteplase: Thuốc tan huyết khối
Liều dùng
Người lớn
Nhồi máu cơ tim cấp:
- Alteplase tiêm tĩnh mạch càng sớm càng tốt sau khi có triệu chứng đầu tiên với tổng liều là 100 mg; tổng liều không được quá 1,5 mg/kg cho người bệnh cân nặng dưới 65 kg.
- Tổng liều 100 mg có thể cho trong 1,5 giờ (phác đồ nhanh) hoặc trong 3 giờ.
- Nên dùng phác đồ nhanh khi điều trị nhồi máu cơ tim trong vòng 6 giờ; còn phác đồ 3 giờ nên dùng khi nhồi máu cơ tim quá 6 giờ.
Tiêm trong 1,5 giờ (phác đồ nhanh):
- Tiêm ngay cả liều 15 mg vào tĩnh mạch, sau đó truyền tĩnh mạch 0,75 mg/kg trong 30 phút, tối đa không quá 50 mg, số còn lại truyền tiếp trong 60 phút sau.
Tiêm trong 3 giờ:
- Tiêm ngay cả liều 10 mg vào tĩnh mạch, sau đó tiêm truyền tĩnh mạch 50 mg trong 1 giờ, tiếp theo truyền 40 mg còn lại trong 2 giờ tiếp sau.
Lưu ý:
- Tất cả người bệnh đều phải dùng càng sớm càng tốt 162 - 325 mg viên nhai aspirin không tan trong ruột, sau đó tiếp tục dùng hàng ngày. Dùng kết hợp heparin tiêm tĩnh mạch với điều trị thuốc hoạt hóa plasminogen mô.
- Ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp, phải bắt đầu điều trị heparin trong giờ đầu và tiếp tục trong 24 - 48 giờ. Liều thích hợp là 60 đvqt/kg (tối đa 4000 đvqt) tiêm cả liều một lúc, sau đó truyền liên tục 12 đvqt/kg/giờ (tối đa 1000 đvqt/ giờ).
- Cần điều chỉnh liều để đạt aPTT ấn định (thời gian hoạt hóa từng phần thromboplastin) trong 50 - 70 giây (hoặc ở trong khoảng 1,5 - 2 lần giới hạn trên của đối chứng).
Nghẽn mạch phổi nặng, cấp:
- Cho tổng liều 100 mg; tổng liều không được quá 1,5 mg/kg cho người bệnh có thể trọng dưới 65 kg.
- Khởi đầu tiêm tĩnh mạch cả liều 10 mg trong 1 - 2 phút.
- Lượng thuốc còn lại tiêm truyền tĩnh mạch trong 2 giờ. Dùng kết hợp heparin tiêm tĩnh mạch với điều trị thuốc hoạt hóa plasminogen mô.
- Phải bắt đầu điều trị heparin trong giờ đầu và tiếp tục trong 24 - 48 giờ.
- Liều thích hợp là 60 đvqt/kg (tối đa 4000 đvqt) tiêm cả liều một lúc, sau đó truyền liên tục 12 đvqt/kg/giờ (tối đa 1000 đvqt/giờ).
- Cần điều chỉnh liều để đạt aPTT ấn định (thời gian hoạt hóa từng phần thromboplastin) ở trong khoảng 1,5 - 2 giá trị bình thường.
Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp:
Cho liều trong vòng 3 giờ đầu từ khi có triệu chứng đầu tiên.
Lưu ý: Không nên bắt đầu dùng chất chống đông (như heparin) hoặc tác nhân kháng tiểu cầu (như aspirin) trong vòng 24 giờ sau khi bắt đầu dùng alteplase; mà nên bắt đầu dùng aspirin giữa khoảng thời gian từ 24 - 48 giờ sau khi bắt đầu đột quỵ.
Tổng liều: 0,9 mg/kg (tối đa 90 mg) trong 60 phút.
Người bệnh ≤ 100 kg: Tiêm ngay cả liều 0,09 mg/kg (10% liều 0,9 mg/kg) vào tĩnh mạch trong 1 phút, tiếp tục truyền tĩnh mạch liên tục 0,81 mg/kg (90% liều 0,9 mg/kg) trong 60 phút.
Người bệnh > 100 kg: Tiêm ngay cả liều 9 mg (10% liều 90 mg) vào tĩnh mạch trong 1 phút, tiếp tục truyền tĩnh mạch liên tục 81 mg (90% liều 90 mg) trong 60 phút.
Khôi phục chức năng thông tĩnh mạch trung tâm:
Nhỏ giọt alteplase nồng độ 1 mg/ml vào catheter.
Liều dùng cho một xoang; đối với catheter đa xoang, xử lý mỗi lần một xoang.
Liều thường dùng là 2 mg, sau 2 giờ nhắc lại liều nếu cần thiết. Tổng liều không quá 4 mg.
Người bệnh < 30 kg: Liều dùng là 110% thể tích bên trong của catheter, không được quá 2 mg/2 ml, giữ trong catheter từ 0,5 đến 2 giờ. Sau 2 giờ có thể nhắc lại liều nếu catheter vẫn còn bị tắc.
Người bệnh ≥ 30 kg: Liều dùng là 2 mg (2 ml), giữ trong catheter từ 0,5 đến 2 giờ. Sau 2 giờ có thể nhắc lại liều nếu catheter vẫn còn bị tắc.
Trẻ em
Trẻ ≤ 10 kg:
- Pha loãng 0,5 mg trong dung dịch natri chloride 0,9% để có thể tích bằng thể tích bên trong của xoang; nhỏ giọt vào xoang trong 1 - 2 phút, để giữ trong xoang trong 1 - 2 giờ, sau đó hút ra khỏi catheter, không truyền vào người bệnh; xối rửa catheter bằng dung dịch natri chloride 0,9%.
Trẻ > 10 kg:
- Pha 1 mg trong 1 ml dung dịch natri chloride 0,9%; dùng một thể tích bằng thể tích bên trong của xoang; tối đa 2 mg trong 2 ml cho một xoang; nhỏ giọt vào mỗi xoang trong 1 - 2 phút; để giữ trong xoang trong 1 - 2 giờ; sau đó hút ra khỏi catheter, không truyền vào người bệnh; rửa catheter bằng dung dịch natri chloride 0,9%.
Lưu ý: Một số cơ sở dùng liều thấp hơn (thí dụ, 0,25 mg/0,5 ml) cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ < 3 tháng tuổi.
Đối tượng khác
Không nên dùng cho người già lớn hơn 80 tuổi.
Cách dùng
- Alteplase chỉ dùng để tiêm tĩnh mạch. Thoát mạch khi tiêm truyền alteplase có thể gây bầm máu và/ hoặc viêm.
- Pha thành dung dịch: Lọ 50 mg, dùng lọ dung môi kèm theo (50 ml nước cất pha tiêm) để pha; không được lắc; nồng độ cuối cùng là 1 mg/ml.
- Lọ 100 mg, dùng dụng cụ chuyển với lọ dung môi kèm theo (lọ 100 ml nước cất pha tiêm) để pha, lọ 100 mg không có chân không; nồng độ cuối cùng là 1 mg/ml.
- Có thể pha loãng dung dịch tiêm với dung dịch tiêm natri chloride 0,9% để có nồng độ 0,5 mg/ml.
- Tránh lắc nhiều trong khi pha loãng; khi trộn phải xoay nhẹ nhàng và/ hoặc lắc chậm. Không dùng các dung dịch tiêm truyền khác kể cả nước vô khuẩn pha tiêm để pha loãng thêm dung dịch đã pha.
Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Nhiều năm công tác giảng dạy tại các trường trung cấp và cao đẳng dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau