Amgyl
Nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm...

Thành phần Amgyl
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Metronidazole | 200mg Metronidazole |
Công dụng Amgyl
Nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm...
Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.
Cách dùng Amgyl
Với người từ 15 tuổi trở lên: Mỗi lần uống 200mg , 2-3 lần/ngày.
Trẻ em từ đủ 10 tuổi đến dưới 15 tuổi: Mỗi ngày uống 3 lần, 100mg /lần.
Trẻ nhỏ từ đủ 5 tuổi đến dưới 10 tuổi: 100 mg/lần x 3 lần/ngày.
Quá liều:
– Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.
– Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Tác dụng phụ Amgyl
- Rối loạn tiêu hoá: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy. - Phản ứng dị ứng: nổi mề đay.
- Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng. Giảm bạch cầu vừa phảI, hồi phục ngay sau khi ngưng dùng thuốc.
- Hiếm thấy và liên quan đến thời gian điều trị kéo dài: chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hoà, dị cảm, viêm đa dây thần kinh cảm giác và vận động. - Tiết niệu: Nước tiểu có màu nâu đỏ. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khác gặp phải khi dùng thuốc.
Lưu ý & Thận trọng Amgyl
Chống chỉ định
Mẫn cảm với Metronidazol, dẫn xuất Imidazol hoặc Acetyl Spiramycin Phụ nữ đang cho con bú
Tương tác thuốc
– Thuốc có chứa Acetyl Spiramycin nên không dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai vì làm mất tác dụng của thuốc tránh thai. – Thuốc có chứa Metronidazol: + Khi dùng đồng thời với Disulfiram gây tác dụng độc với thần kinh như loạn thần, lú lẫn. + Làm tăng độc tính của các thuốc chống đông dùng đường uống (như warfarin); và tăng nguy cơ xuất huyết do giảm sự dị hóa ở gan. Khi dùng phối hợp phải kiểm tra thường xuyên hàm lượng Prothrombin, điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông. + Làm tăng tác dụng của vecuronium (thuốc giãn cơ) khi dùng cùng. + Khi dùng đồng thời với Lithi làm tăng nồng độ Lithi trong máu, gây độc. + Làm tăng độc tính của fluorouracil do làm giảm sự thanh thải. + Khi dùng phối hợp với rượu gây hiệu ứng Antabuse (nóng, đổ, nôn mửa, tim đập nhanh).
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc