Anastrozole 1mg
Anastrozole 1mg, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Anastrozole 1mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Anastrozole | 1mg |
Công dụng Anastrozole 1mg
Người lớn, kể cả người cao tuổi: 1 viên 1mg uống ngày 1 lần. Trẻ em: không được khuyến cáo dùng. Tổn thương chức năng thận: không cần thay đổi liều lượng ở bệnh nhân có tổn thương chức năng thận nhẹ hoặc trung bình. Tổn thương chức năng gan: không cần thay đổi liều lượng ở bệnh nhân có bệnh lý gan nhẹ. Ðối với bệnh ở giai đoạn sớm, thời gian điều trị khuyến cáo là 5 năm.
Chống chỉ định Anastrozole 1mg
Anastrozole chống chỉ định ở: - Bệnh nhân tiền mãn kinh. - Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. - Bệnh nhân có tổn thương chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20mL/phút). - Bệnh nhân có bệnh lý gan trung bình hoặc nặng. - Bệnh nhân quá mẫn cảm với anastrozole hoặc các tá dược được ghi trên hộp thuốc. Các trị liệu có chứa oestrogen không nên dùng kèm với Anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc. Không điều trị cùng lúc với tamoxifen (xem Tương tác thuốc).
Cách dùng Anastrozole 1mg
Người lớn, kể cả người cao tuổi: 1 viên 1mg uống ngày 1 lần. Trẻ em: không được khuyến cáo dùng. Tổn thương chức năng thận: không cần thay đổi liều lượng ở bệnh nhân có tổn thương chức năng thận nhẹ hoặc trung bình. Tổn thương chức năng gan: không cần thay đổi liều lượng ở bệnh nhân có bệnh lý gan nhẹ. Ðối với bệnh ở giai đoạn sớm, thời gian điều trị khuyến cáo là 5 năm.
Tác dụng phụ Anastrozole 1mg
Rất thường gặp (≥ 10%): Mạch máu: Cơn bốc hỏa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Thông thường (1-10%): Toàn thân: Suy nhược, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Hệ cơ-xương, mô liên kết và xương: Ðau/cứng khớp, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Hệ sinh sản và tuyến vú: Khô âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Da và mô dưới da: Tóc thưa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Nổi mẩn, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Tiêu chảy, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Hệ thần kinh: Nhức đầu, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Ít gặp (0,1-1%): Hệ sinh sản và tuyến vú: Xuất huyết âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Chuyển hóa và dinh dưỡng: Biếng ăn, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Tăng cholesterol huyết, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Tiêu hóa: Nôn mửa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Hệ thần kinh: Ngủ gà, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Rất hiếm gặp (<0,01%): Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng. Hội chứng Stevens-Johnson. Xuất huyết âm đạo ít được ghi nhận, chủ yếu ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển trong vài tuần đầu tiên sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết sang điều trị bằng Anastrozole. Cần đánh giá thêm nếu hiện tượng xuất huyết vẫn còn. Tăng g-GT và alkaline phosphatase ít được ghi nhận (≥ 0,1% và <1%). Vẫn chưa xác định được mối quan hệ nhân quả của các thay đổi này.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
