Anotar
* Dutasterid là hoạt chất có khả năng ức chế đồng thời cả hai dạng enzym 5-alpha-reductase type 1 và type 2. Đây là những enzym tham gia vào quá trình chuyển đổi testosteron thành dihydrotestosteron (DHT) – hormone có liên quan trực tiếp đến sự gia tăng kích thước tuyến tiền liệt. Khi hoạt động của các enzym này bị kìm hãm, lượng DHT trong cơ thể giảm xuống đáng kể, từ đó góp phần kiểm soát sự phát triển quá mức của tuyến tiền liệt.

Thành phần Anotar
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Dutasterid | 0.5mg |
Công dụng Anotar
- Dutasterid là hoạt chất có khả năng ức chế đồng thời cả hai dạng enzym 5-alpha-reductase type 1 và type 2. Đây là những enzym tham gia vào quá trình chuyển đổi testosteron thành dihydrotestosteron (DHT) – hormone có liên quan trực tiếp đến sự gia tăng kích thước tuyến tiền liệt. Khi hoạt động của các enzym này bị kìm hãm, lượng DHT trong cơ thể giảm xuống đáng kể, từ đó góp phần kiểm soát sự phát triển quá mức của tuyến tiền liệt.
- Hiệu quả giảm DHT của dutasterid xuất hiện tương đối sớm và phụ thuộc vào liều sử dụng. Sau khoảng 1 đến 2 tuần điều trị với liều 0,5 mg mỗi ngày, nồng độ DHT trong máu có thể giảm mạnh. Các nghiên cứu cho thấy mức DHT huyết thanh giảm khoảng 85% sau tuần đầu tiên và tiếp tục đạt gần 90% sau tuần thứ hai. Ở những bệnh nhân tăng sản lành tính tuyến tiền liệt sử dụng thuốc trong thời gian dài, tỷ lệ giảm DHT vẫn được duy trì ở mức rất cao sau nhiều năm điều trị. Đồng thời, nồng độ testosteron có xu hướng tăng nhẹ do tác động của cơ chế điều hòa nội tiết, tuy nhiên sự thay đổi này thường không gây ảnh hưởng bất lợi đáng kể trên lâm sàng.
Thông tin chi tiết về Anotar - Thuốc điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt
Cách dùng Anotar
- Cách dùng:
- Thuốc được sử dụng bằng đường uống, nuốt nguyên viên nang mềm cùng với nước. Không nên nhai hoặc mở viên nang vì việc tiếp xúc với dịch chứa trong viên nang có thể gây kích ứng niêm mạc miệng và họng.
- Thuốc có thể được dùng trong hoặc ngoài bữa ăn mà không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng.
- Trong trường hợp quên một liều, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình điều trị bình thường. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
- Một số lưu ý khi xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng:
- Dutasterid có thể được hấp thu qua da, do đó phụ nữ và trẻ em nên tránh tiếp xúc với các viên nang bị rò rỉ.
- Nếu xảy ra tiếp xúc với viên nang bị rò rỉ, cần rửa ngay vùng da tiếp xúc bằng xà phòng và nước.
- Liều dùng:
- Người lớn (bao gồm người cao tuổi):
- Liều khuyến cáo là 1 viên/lần x 1 lần/ngày, duy trì điều trị ít nhất 6 tháng. Mặc dù một số bệnh nhân có thể ghi nhận đáp ứng sớm hơn trong quá trình điều trị, tuy nhiên cần tiếp tục sử dụng thuốc theo thời gian khuyến cáo để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu.
- Trong điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, Anotar có thể được sử dụng dưới dạng đơn trị liệu hoặc phối hợp với thuốc chẹn alpha tamsulosin (0,4 mg) nhằm cải thiện hiệu quả kiểm soát triệu chứng và tiến triển bệnh.
- Bệnh nhân suy thận:
- Chưa có nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của suy thận đối với dược động học của dutasterid. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều dutasterid ở bệnh nhân suy thận.
- Bệnh nhân suy gan:
- Ảnh hưởng của suy gan đối với dược động học của dutasterid chưa được nghiên cứu. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở những bệnh nhân mắc bệnh gan.
- Người lớn (bao gồm người cao tuổi):
Tác dụng phụ Anotar
Trong điều trị đơn trị liệu dutasterid 0,5 mg đối với BPH:
Các tác dụng không mong muốn gặp với tỷ lệ cao hơn giả dược bao gồm:
- Bất lực: khoảng 6% trong năm điều trị đầu tiên và 2% trong năm thứ hai.
- Giảm ham muốn tình dục: khoảng 4% trong năm đầu điều trị và dưới 1% trong năm thứ hai.
- Rối loạn phóng tinh: khoảng 2% trong năm đầu điều trị.
- Các rối loạn vú ở nam giới (bao gồm đau vú hoặc vú to): khoảng 1%.
Những tác dụng phụ liên quan đến chức năng tình dục có thể kéo dài ngay cả sau khi ngừng điều trị; vai trò cụ thể của dutasterid trong hiện tượng kéo dài này chưa được xác định.
Khi sử dụng phối hợp dutasterid với tamsulosin:
Một số phản ứng có thể gặp bao gồm:
- Bất lực.
- Giảm ham muốn tình dục.
- Rối loạn phóng tinh.
- Rối loạn vú ở nam giới.
- Chóng mặt.
Các phản ứng sau khi thuốc lưu hành:
Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng, bao gồm phát ban, ngứa, mày đay, phù khu trú và phù mạch.
Rối loạn tâm thần: trầm cảm.
Rối loạn da và mô dưới da: rụng lông trên cơ thể hoặc mọc lông nhiều.
Rối loạn hệ sinh sản: đau hoặc sưng tinh hoàn.
Bảo quản Anotar
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.
Lưu ý & Thận trọng Anotar
Chống chỉ định
- Không sử dụng Anotar trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với dutasterid, với các thuốc ức chế 5-alpha-reductase khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ và trẻ em không được sử dụng thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
- Trong quá trình điều trị, dutasterid có thể làm giảm đáng kể chỉ số PSA trong máu. Vì vậy, người bệnh cần được đánh giá lại mức PSA sau khoảng 6 tháng dùng thuốc và tiếp tục theo dõi định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Nếu chỉ số PSA tăng trở lại sau khi đã ổn định ở mức thấp, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo các bất thường tại tuyến tiền liệt, bao gồm nguy cơ ung thư hoặc việc sử dụng thuốc không đều đặn. Khi đó cần tiến hành kiểm tra chuyên sâu để xác định nguyên nhân.
- Trước khi bắt đầu điều trị và trong suốt thời gian dùng thuốc, người bệnh nên được thăm khám tuyến tiền liệt định kỳ bằng các phương pháp phù hợp nhằm phát hiện sớm các tổn thương bất thường.
- Một số dữ liệu nghiên cứu cho thấy nguy cơ suy tim có thể tăng nhẹ ở những bệnh nhân dùng đồng thời dutasterid với thuốc chẹn alpha như tamsulosin so với khi sử dụng riêng lẻ từng thuốc.
- Mặc dù rất hiếm gặp, đã có báo cáo về tình trạng ung thư vú ở nam giới sử dụng dutasterid. Người bệnh cần thông báo cho nhân viên y tế nếu nhận thấy xuất hiện khối bất thường ở ngực hoặc có dịch tiết từ núm vú.
- Do dutasterid có khả năng hấp thu qua da, phụ nữ và trẻ nhỏ không nên tiếp xúc với các viên nang bị nứt, vỡ hoặc rò rỉ. Người mắc bệnh gan cũng cần thận trọng khi sử dụng vì thuốc được chuyển hóa nhiều tại gan và có thời gian tồn tại trong cơ thể khá dài.
Tương tác thuốc
- Dutasterid được chuyển hóa chủ yếu thông qua enzym CYP3A4 thuộc hệ cytochrom P450. Vì vậy, khi sử dụng đồng thời với các thuốc có khả năng ức chế CYP3A4, nồng độ dutasterid trong tuần hoàn có thể tăng lên đáng kể.
- Một số thuốc như verapamil và diltiazem có thể làm giảm tốc độ đào thải dutasterid khỏi cơ thể, từ đó khiến hoạt chất lưu lại lâu hơn trong máu. Ngược lại, amlodipin và nhiều thuốc chẹn kênh canxi khác không cho thấy ảnh hưởng đáng kể đến quá trình thanh thải của dutasterid.
- Hoạt chất này không tham gia chuyển hóa qua các enzym CYP1A2, CYP2A6, CYP2E1, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2B6 và CYP2D6, do đó nguy cơ tương tác liên quan đến các enzym này tương đối thấp.
- Các nghiên cứu dược động học cho thấy dutasterid không cạnh tranh vị trí gắn protein huyết tương với nhiều thuốc thường dùng như warfarin, diazepam, phenytoin, acenocoumarol hoặc phenprocoumon.
- Ngoài ra, khi phối hợp với tamsulosin, terazosin, digoxin, warfarin hay cholestyramin, chưa ghi nhận những tương tác có ý nghĩa lâm sàng. Trong thực tế điều trị, dutasterid cũng đã được sử dụng cùng nhiều nhóm thuốc khác như thuốc hạ mỡ máu, thuốc hạ huyết áp, lợi tiểu, corticosteroid, thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAIDs), thuốc điều trị rối loạn cương dương và kháng sinh nhóm quinolon mà không xuất hiện các vấn đề tương tác nghiêm trọng.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





