Antalgine gel
Antalgine gel, dạng Gel bôi da, quy cách Hộp 1 tuýp x 20g gel bôi da

Thành phần Antalgine gel
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Diclofenac diethylamine | 20g |
| methyl salicylate | - |
| menthol | - |
Công dụng Antalgine gel
– Làm giảm triệu chứng đau và viêm tại chỗ trong chấn thương gân, dây chằng, cơ, khớp như do bong gân, căng cơ, đụng giập, các tổn thương phong thấp khu trú của mô mềm.
– Điều trị ngoài da viêm khớp thoái hoá của các khớp nông và các bệnh lý cơ xương cấp tính như trong viêm bao gân hoạt dịch, viêm cơ, viêm bao hoạt dịch.
Cách dùng Antalgine gel
Theo hướng dẫn của thầy thuốc; Hoặc liều dạng tiêm: thông thường cho người lớn là 75mg, 1lần/ ngày, dùng trong hai ngày, tiêm bắp thật sâu Dạng uống: Bổ sung thêm dạng uống 50mg/ ngày nếu thấy cần thiết. Sau đó nên tiếp tục điều trị bằng đường uống. Kem bôi da: Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi.: tùy thuộc kích thước vùng đau, bôi 2-4 g (lượng cỡ quả anh đào đến quả hạch), 3-4 lần/ngày vào vùng bệnh và xoa nhẹ nhàng. Thời gian điều trị tùy thuộc chỉ định và sự thành công của điều trị. Đánh giá lại việc điều trị sau 2 tuần nếu triệu chứng không cải thiện. Không dùng lâu hơn 14 ngày. Sau khi bôi thuốc, cần rửa tay đúng cách (ngoại trừ khi điều trị viêm khớp ngón tay). Có thể dùng hỗ trợ với dạng bào chế khác của Voltaren. Trẻ em < 12t.: không khuyến cáo sử dụng.
Tác dụng phụ Antalgine gel
Thường gặp: - Toàn thân: nhức đầu, bồn chồn. - Tiêu hoá: đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu. - Gan: tăng các transaminase. - Tai: ù tai. Ít gặp: - Toàn thân: phù, dị ứng, choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp, viêm mũi, mày đay. - Tiêu hoá: đau bụng, chảy máu đường tiêu hoá, làm ổ loét tiến triển, nôn máu, ỉa chảy lẫn máu, kích ứng tại chỗ (khi đặt thuốc vào trực tràng). - Hệ thần kinh: buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ, lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích. - Da: mày đay. - Hô hấp: co thắt phế quản. - Mắt: nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi. Hiếm gặp: - Toàn thân: phù, phát ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc. - Hệ thần kinh: viêm màng não vô khuẩn. - Máu: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu. - Gan: rối loạn co bóp túi mật, test chức năng thận bất thường, nhiễm độc gan (vàng da, viêm gan). - Tiết niệu: viêm bàng quang, đáimáu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
