Antipylo
Diệt trừ H. pylori trong bệnh viêm loét dạ dày mạn tính, bệnh loét dạ dày – tá tràng khi liệu pháp kháng loét thông thường bị thất bại.
Thành phần Antipylo
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Clarithromycin | 500mg |
| Metronidazole | 500mg |
Công dụng Antipylo
Diệt trừ H. pylori trong bệnh viêm loét dạ dày mạn tính, bệnh loét dạ dày – tá tràng khi liệu pháp kháng loét thông thường bị thất bại.
Cách dùng Antipylo
Uống 1 viên nang omeprazole, 1 viên nén clarithromycin và 1 viên nén Metronidazol vào buổi sáng và uống thêm 1 lần tương tự vào buổi chiều tối.
Mỗi hộp thuốc có 7 kít vì thời gian điều trị hoàn tất là 1 tuần.
Tiếp tục điều trị : Omeprazole 20 mg, 2 lần/ngày hay lansoprazole 30 mg, 1 lần/ngày trong 3 tuần.
Tác dụng phụ Antipylo
Thường nhẹ và thoáng qua. Rối loạn đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khó chịu trong dạ dày, bất thường về vị giác, chán ăn, táo bón, đầy hơi và có thể gây tăng thoáng qua các men gan. Phản ứng quá mẫn, ngứa, phát ban, nổi mề đay . Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, mệt, lú lẫn có thể xảy ra trong một vài trường hợp. Tinidazole có thể gây ra giảm bạch cầu thoáng qua.
Lưu ý & Thận trọng Antipylo
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần của thuốc, phụ nữ có thai, bệnh nhân có rối loạn tạo máu.
Tương tác thuốc
Clarithromycin sẽ làm tăng nồng độ của các thuốc sau khi sử dụng đồng thời: Theophyline, Terfenadine, Thuốc chống đông đường uống , Carbamazepine, cyclosporine, phenytoin, disopyramide, lovastatin, valproate, cisapride, pimozide, astemizole, digoxin. Do tính ức chế tiết acid rất mạnh, Omeprazole có thể gây trở ngại cho việc hấp thu các thuốc: Ketoconazole, ampicillin, và các muối sắt. Omeprazole làm chậm trễ sự bài tiết của thuốc: Phenytoin, diazepam, warfarin
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc