Apidimin-H 450/50
Chỉ định Suy tĩnh mạch - mạch bạch huyết (nặng chân vào buồi sáng, đau chân)Bệnh trĩ cấpDược lực: Thuốc trợ tĩnh mạch và bảo vệ mạch máu. Dược lý : Thuốc có tác động trên hệ thống mạ...
Thành phần Apidimin-H 450/50
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Diosmin | - |
| Hesperidin | - |
Công dụng Apidimin-H 450/50
Nên uống thuốc cùng với bữa ăn.
Người lớn:
- Thiểu năng tĩnh mạch mạn tính: Liều dùng thông thường 1 viên (500mg) /lần, 2 lần/ngày.
- Cơn trĩ cấp: mỗi ngày 6 viên (500mg) ở 4 ngày đầu, mỗi ngày 4 viên ở 3 ngày tiếp theo.
- Bệnh trĩ mạn tính: 2 viên mỗi ngày.
Trẻ em: Tham khảo ý kiến bác sĩ.
Cách dùng Apidimin-H 450/50
Nên uống thuốc cùng với bữa ăn.
Người lớn:
- Thiểu năng tĩnh mạch mạn tính: Liều dùng thông thường 1 viên (500mg) /lần, 2 lần/ngày.
- Cơn trĩ cấp: mỗi ngày 6 viên (500mg) ở 4 ngày đầu, mỗi ngày 4 viên ở 3 ngày tiếp theo.
- Bệnh trĩ mạn tính: 2 viên mỗi ngày.
Trẻ em: Tham khảo ý kiến bác sĩ.
Tác dụng phụ Apidimin-H 450/50
Tác dụng phụ của thuốc thường nhẹ và hiếm gặp bao gồm rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật, không cần ngừng điều trị. Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu có bất kỳ các vấn đề bất thường nào xảy ra trong khi dùng thuốc. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

