Apiryl 3
Chỉ định Ðiều trị kết hợp với chế độ ăn & luyện tập nhằm kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin. Chống chỉ định Quá mẫn với glimepiride, sulfonylurê hoặ...
Thành phần Apiryl 3
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Glimepiride | - |
Công dụng Apiryl 3
Nguyên tắc chung: - Dùng liều thấp nhất đạt được mức đường huyết mong muốn. - Trị liệu phải được khởi đầu và theo dõi bởi bác sĩ. - Bệnh nhân phải uống thuốc đúng liều và đúng thời gian theo toa bác sĩ. - Bác sĩ phải dặn trước bệnh nhân phải xử trí ra sao trong những trường hợp vi phạm chế độ điều trị thí dụ như quên uống một liều thuốc, quên một bữa ăn, hay không thể uống thuốc đúng thời gian dặn trong toa. - Không bao giờ được uống bù một liều thuốc quên uống bằng cách dùng một liều cao hơn. - Nếu phát hiện đã dùng một liều quá cao hoặc uống dư một liều phải báo bác sĩ ngay. Liều khởi đầu và cách định liều: - Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày. - Sau đó nếu cần, tăng liều từ từ: mỗi nấc phải cách quãng 1-2 tuần theo thang liều sau đây: 1mg-2mg-3mg-4mg-6mg(-8mg). Giới hạn liều ở các bệnh nhân được kiểm soát tốt đường huyết: Thường liều dùng của các bệnh nhân này trong khoảng 1-4mg. Các liều hàng ngày trên 6mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân. Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều: - Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều phải do bác sĩ quyết định căn cứ trên sinh hoạt của bệnh nhân. - Bình thường một lần trong ngày là đủ. - Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. - Ðiều quan trọng là không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc. Ðiều chỉnh liều: Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau: - Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu đối với glimepiride có thể giảm khi điều trị một thời gian. Ðể tránh bị hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc. - Cân nặng của bệnh nhân thay đổi. - Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi. - Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết. Thời gian điều trị: Thường dài hạn. Ðổi thuốc: Không có liên hệ chính xác về liều lượng giữa Glimepiride và các thuốc đái tháo đường dạng uống khác. Khi đổi từ một thuốc đái tháo đường uống khác sang Glimepiride, cũng phải khởi đầu bằng 1mg rồi tăng dần như trên, cho dù bệnh nhân đã dùng đến liều tối đa của thuốc đái tháo đường khác. Phải chú ý đến hiệu lực và thời gian tác dụng của thuốc đái tháo đường trước đó. Có thể phải cho bệnh nhân ngưng thuốc trong một thời gian để tránh tác dụng cộng của hai thuốc đưa đến hạ đường huyết. - Khi hiệu quả của Glimepiride giảm (thất bại không toàn phần thứ phát) có thể dùng chung với insulin. - Glimepiride cũng có thể dùng chung với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống không hướng tế bào bêta khác. Cách dùng: Nuốt nguyên viên, không nhai, uống với khoảng nửa ly nước.
Cách dùng Apiryl 3
Nguyên tắc chung: - Dùng liều thấp nhất đạt được mức đường huyết mong muốn. - Trị liệu phải được khởi đầu và theo dõi bởi bác sĩ. - Bệnh nhân phải uống thuốc đúng liều và đúng thời gian theo toa bác sĩ. - Bác sĩ phải dặn trước bệnh nhân phải xử trí ra sao trong những trường hợp vi phạm chế độ điều trị thí dụ như quên uống một liều thuốc, quên một bữa ăn, hay không thể uống thuốc đúng thời gian dặn trong toa. - Không bao giờ được uống bù một liều thuốc quên uống bằng cách dùng một liều cao hơn. - Nếu phát hiện đã dùng một liều quá cao hoặc uống dư một liều phải báo bác sĩ ngay. Liều khởi đầu và cách định liều: - Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày. - Sau đó nếu cần, tăng liều từ từ: mỗi nấc phải cách quãng 1-2 tuần theo thang liều sau đây: 1mg-2mg-3mg-4mg-6mg(-8mg). Giới hạn liều ở các bệnh nhân được kiểm soát tốt đường huyết: Thường liều dùng của các bệnh nhân này trong khoảng 1-4mg. Các liều hàng ngày trên 6mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân. Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều: - Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều phải do bác sĩ quyết định căn cứ trên sinh hoạt của bệnh nhân. - Bình thường một lần trong ngày là đủ. - Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. - Ðiều quan trọng là không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc. Ðiều chỉnh liều: Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau: - Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu đối với glimepiride có thể giảm khi điều trị một thời gian. Ðể tránh bị hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc. - Cân nặng của bệnh nhân thay đổi. - Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi. - Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết. Thời gian điều trị: Thường dài hạn. Ðổi thuốc: Không có liên hệ chính xác về liều lượng giữa Glimepiride và các thuốc đái tháo đường dạng uống khác. Khi đổi từ một thuốc đái tháo đường uống khác sang Glimepiride, cũng phải khởi đầu bằng 1mg rồi tăng dần như trên, cho dù bệnh nhân đã dùng đến liều tối đa của thuốc đái tháo đường khác. Phải chú ý đến hiệu lực và thời gian tác dụng của thuốc đái tháo đường trước đó. Có thể phải cho bệnh nhân ngưng thuốc trong một thời gian để tránh tác dụng cộng của hai thuốc đưa đến hạ đường huyết. - Khi hiệu quả của Glimepiride giảm (thất bại không toàn phần thứ phát) có thể dùng chung với insulin. - Glimepiride cũng có thể dùng chung với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống không hướng tế bào bêta khác. Cách dùng: Nuốt nguyên viên, không nhai, uống với khoảng nửa ly nước.
Tác dụng phụ Apiryl 3
Hạ đường huyết: - Triệu chứng: nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bứt rứt, gây gổ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, trầm cảm, lẫn, rối loạn lời nói, mất ngôn ngữ, rối loạn thị giác, run, liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, hết hơi sức, mất tự chủ, nói sảng, co giật, ngủ gà và mất tri giác đi đến hôn mê, thở cạn và nhịp tim chậm. - Ngoài ra có thể có các triệu chứng điều hòa đối giao cảm như toát mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, đau thắt ngực, và loạn nhịp tim. - Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. Mắt: Ðặc biệt khi bắt đầu trị liệu, có rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi mức độ đường huyết. Ðường tiêu hóa: - Ðôi khi có buồn nôn, nôn, cảm giác tức hay đầy vùng thượng vị, đau bụng và tiêu chảy và hiếm khi phải dừng điều trị. - Trong các trường hợp riêng lẻ, có thể có tăng men gan và có thể có suy giảm chức năng gan. Huyết học: - Hiếm: giảm tiểu cầu nhẹ hay nặng. - Trong các trường hợp riêng lẻ: thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm 3 dòng. Nói chung các tác dụng này sẽ biến mất khi ngừng thuốc. Các phản ứng phụ khác: - Thỉnh thoảng: phản ứng dị ứng hay giả dị ứng thí dụ ngứa, mề đay hay mẩn đỏ. Căn cứ vào sự hiểu biết về các sulfonylurea khác, các triệu chứng dị ứng nhẹ như trên có thể phát triển thành các phản ứng trầm trọng với khó thở và tụt huyết áp, đôi khi đưa đến sốc. Do đó, khi có mề đay, phải báo ngay bác sĩ. - Trong vài trường hợp riêng lẻ, có thể có giảm nồng độ natri trong huyết tương. - Căn cứ vào các hiểu biết về các sulfonylurea khác, có thể xảy ra viêm mạch máu dị ứng hay da nhạy cảm với ánh sáng.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
