Apo chlorax
Apo chlorax, dạng Viên nang, quy cách Chai 100 viên; 500 viên
Thành phần Apo chlorax
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Chlordiazepoxide | - |
Công dụng Apo chlorax
Cơn đau gốc tiêu hóa hay ruột đặc biệt ở người ưu tư, bệnh kết tràng chức năng, cảm giác buốt mót bàng quang.
Chống chỉ định Apo chlorax
Không dùng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với các thuốc chlordiazepoxide hoặc benzodiazepin khác, chẳng hạn như alprazolam, clorazepate, diazepam (Valium), lorazepam hoặc oxazepam.
Cách dùng Apo chlorax
Người lớn điều trị chứng lo âu
Lo âu vừa phải: 5 đến 10 mg uống 3 đến 4 lần mỗi ngày.
Lo âu nghiêm trọng: 20-25 mg uống 3-4 lần một ngày hoặc 50 đến 100 mg tiêm vào cơ hoặc tĩnh mạch sau đó dùng 25-50 mg 3-4 lần một ngày nếu cần thiết.
Người lớn giúp an thần nhẹ
Giúp an thần nhẹ trước khi mổ hoặc phẫu thuật.
Thuốc uống: 5 mg 3 lần một ngày có thể bắt đầu vài ngày trước khi phẫu thuật.
Người lớn cai rượu
Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch:
Liều ban đầu 50-100 mg.
Có thể lặp lại trong 2 đến 4 giờ nếu cần thiết.
Thuốc uống: 50-100 mg sau khi dùng liều lặp lại nếu cần thiết đến khi các kích động được kiểm soát (có thể lên đến 300 mg / ngày).
Sau đó liều dùng nên được giảm xuống ở mức duy trì.
Liều dùng cho trẻ em
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Tác dụng phụ Apo chlorax
Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng: Buồn ngủ, mệt mỏi; Sưng; Nổi mẩn trên da; Buồn nôn, nôn mửa, táo bón; hoặc Chu kì kinh nguyệt không đều. Gọi cho bác sĩ ngay nếu có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau: Dễ bị lú lẫn; Tâm trạng chán nản, ý nghĩ tự tử hoặc tự gây tổn thương cho chính mình; Các cơ ở mắt, lưỡi, hàm hay cổ chuyển động không ngừng; Hiếu động, kích động, chống đối; Ảo giác, hoặc Bệnh vàng da (vàng da hoặc mắt);
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
